Chức năng nhiệm vụ

Thống kê truy cập

Đang trực tuyến: 13

Số lượt truy cập: 6659109

19/07/2013 10:21

Số lượt xem: 3419

 

 

HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ VIỆT NAM

                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐOÀN CHỦ TỊCH

                   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:          /QC-ĐCT

 

 

                             Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2013

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC VIỆN PHỤ NỮ VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 479 ĐCT- HVPNVN)

Ngày 16 tháng 07 năm 2013 của Đoàn Chủ tịch Hội LHPN Việt Nam)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng

1.        Quy chế này quy định: cơ cấu tổ chức bộ máy và hoạt động của Học viện Phụ nữ Việt Nam (sau đây gọi tắt là Học viện), bao gồm: Tổ chức, bộ máy; Công chức, viên chức; Người học; tổ chức và quản lý các hoạt động; mối quan hệ công tác; Thanh tra, Kiểm tra, Khen thưởng và xử lý vi phạm của Học viện Phụ nữ Việt Nam.

2.        Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị, tổ chức trực thuộc Học viện; với  toàn thể cán bộ, viên chức, người học của Học viện và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2: Vị trí Pháp lý của Học viện Phụ nữ Việt Nam

1.             Học viện Phụ nữ Việt Nam là cơ sở giáo dục đại học công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân, trực thuộc Trung ương (TW) Hội LHPN Việt Nam, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoạt động theo chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của Luật Giáo dục, Điều lệ trường Đại học, các quy định của TW Hội LHPN Việt Nam.

2.             Học viện lấy ngày 8/3/1960 (ngày thành lập Trường Cán bộ phụ nữ Trung ương) làm ngày truyền thống.

3.      Tên giao dịch của Học viện

a)            Tên tiếng Việt: Học viện Phụ nữ Việt Nam.

b)           Tên tiếng Anh: Vietnam Women’s Academy (viết tắt là: VWA).

4.             Địa chỉ:

a)            Trụ sở chính: số 68 đường Nguyễn Chí Thanh, Phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

b)     Phân hiệu của Học viện: Số 620 - Đường Đỗ Xuân Hợp, Phường Phước Bình, Quận 9 - TP Hồ Chí Minh.

5.      Website: www.hvpnvn.edu.vnhoặc www.hvpnvn.gov.vn

Điều 3: Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

1.      Chức năng

-       Học viện Phụ nữ Việt Nam có chức năng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Hội LHPN các cấp, cán bộ làm công tác phụ nữ, cán bộ nữ cho hệ thống chính trị và tham gia đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, đáp ứng nhu cầu xã hội.

-       Nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn tham mưu cho Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch TW Hội LHPN Việt Nam trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác Hội và phong trào phụ nữ; nghiên cứu tham mưu, đề xuất với Đảng, Nhà nước những vấn đề liên quan đến phụ nữ, công tác phụ nữ, bình đẳng giới và nghiên cứu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng của Học viện.

2.      Nhiệm vụvà quyền hạn

a.      Xác định tầm nhìn, xây dựng chiến lược và kế hoạch tổng thể phát triển Học viện qua từng giai đoạn, kế hoạch hoạt động hàng năm.

b.      Triển khai, thực hiện hoạt động đào tạo

-       Phát triển các chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng theo mục tiêu xác định; bảo đảm sự liên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo.

-       Xây dựng  kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các ngành nghề được phép đào tạo; xây dựng hệ thống chuyển đổi tín chỉ với các cơ sở đào tạo khác. Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, tổ chức và quản lý đào tạo...

-       Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng đào tạo của cơ quan có thẩm quyền; xây dựng và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng của Học viện; tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của Học viện.

-       Lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục để đăng ký kiểm định; được quyền khiếu nại, tố cáo và khiếu kiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các quyết định, kết luận, hành vi của tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục .

c.      Triển khai, thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ

-         Tổ chức thực hiện nghiên cứu về công tác Hội, công tác Phụ nữ, bình đẳng Giới và nghiên cứu về nội dung, chương trình…nâng cao chất lượng đào tạo

-         Xây dựng, thực hiện chiến lược và kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của Hội LHPN Việt Nam và của Học viện.

-         Là đầu mối hoạt động khoa học của cơ quan TW Hội LHPN Việt Nam; tổ chức thực hiện các hoạt động nâng cao năng lực nghiên cứu cho cán bộ Hội các cấp.

-         Tham gia tuyển chọn và thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao; sử dụng có hiệu quả kinh phí đầu tư phát triển khoa học công nghệ; ký kết, thực hiện hợp đồng khoa học công nghệ Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ, công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân trong hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của Học viện.

-         Xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về các hoạt động Đào tạo, Khoa học và công nghệ, công chức viên chức, Hợp tác quốc tế của Học viện;

d.      Triển khai, thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế

-         Hợp tác, liên kết, nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân nhằm nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo và khoa học công nghệ của Học viện.

-         Đào tạo, bồi dưỡng, trao đổi cán bộ quản lý, giảng viên, nghiên cứu viên và người học của Học viện với các tổ chức, cá nhân về giáo dục, văn hóa, nghiên cứu khoa học.

-         Tham gia các tổ chức giáo dục, khoa học, hội nghề nghiệp khu vực và quốc tế.

e.       Thực hiện các công tác về tổ chức bộ máy, cán bộ

-         Tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, viên chức, người lao động; định kỳ thực hiện đánh giá công chức, viên chức của Học viện.

-         Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cán bộ công chức, viên chức và người lao động của Học viện; tổ chức cho công chức, viên chức tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội.

-         Tham gia vào quá trình điều động của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền đối với cán bộ công chức, viên chức.

f.       Quản lý người học

-         Xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch, biện pháp quản lý giáo dục người học; phối hợp với các cơ quan, tổ chức và gia đình thực hiện tốt mục tiêu giáo dục toàn diện cho người học. Thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành, quan tâm chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho người học.

-         Dành kinh phí để thực hiện chính sách xã hội đối với người học được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

g.      Thực hiện các công tác liên quan đến tài chính, tài sản của đơn vị

-         Được thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính do nhà nước quy định đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động.

-         Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật.

-         Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của Học viện và chi cho các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.

h.      Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi cơ sở giáo dục của Học viện đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo theo quy định.

i.        k. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật; của Đoàn Chủ tịch TW Hội LHPN Việt Nam và của Bộ Giáo dục Đào tạo.

Điều 4: Trách nhiệm dân sự của Học viện

1.      Học viện Phụ nữ Việt Nam có trách nhiệm công khai và giải trình với xã hội, các bên liên quan về các hoạt động của Học viện và kết quả của các hoạt động đó; có trách nhiệm thực hiện các cam kết với cơ quan quản lý Nhà nước, với các bên liên quan và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động để đạt được các cam kết ấy.

2.      Học viện Phụ nữ Việt Nam có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật, không để bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào lợi dụng danh nghĩa và cơ sở vật chất của Học viện để tiến hành các hoạt động trái với các quy định của pháp luật, trái với quy định của Luật Giáo dục, điều lệ trường Đại học và qui định của Hội LHPN Việt Nam.

Chương II

TỔ CHỨC, BỘ MÁY

MỤC I: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỌC VIỆN

Điều 5: Quy định chung về cơ cấu tổ chức

1.      Cơ cấu tổ chức của Học viện doChủ tịch Hội LHPN Việt Nam quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Học viện.

2.      Số lượng cán bộcông chức, viên chức trong biên chế của Học viện do Chủ tịch Hội LHPN Việt Nam phân bổ trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Học viện và Trưởng Ban Tổ chức Hội LHPN Việt Nam.

Điều 6: Cơ cấu tổ chức của Học viện

Cơ cấu tổ chức của Học viện Phụ nữ Việt Nam bao gồm:

1.      Đảng bộ Học viện.

2.      Hội đồng Học viện.

3.      Ban Giám đốc Học viện

4.      Hội đồng khoa học và đào tạo Học viện.

5.      Các tổ chức chính trị xã hội: Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội phụ nữ.

6.      Các đơn vị trực thuộc Học viện

a.        Các khoa chuyên môn: Khoa Khoa học cơ bản, Khoa Quản trị kinh doanh, Khoa Công tác xã hội.

b.        Các phòng chức năng: Phòng Đào tạo, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Hợp tác Quốc tế.

c.        Các Trung tâm: Trung tâm Đào tạo và nâng cao năng lực Phụ nữ; Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ; Trung tâm Công nghệ Thông tin - Thư viện.

d.        Viện Nghiên cứu phụ nữ, gồm các Phòng: Phòng Nghiên cứu Phong trào Phụ nữ, Phòng nghiên cứu Giới và Phát triển; Phòng nghiên cứu Gia đình và các vấn đề xã hội.

e.        Phân hiệu Học viện Phụ nữ Việt Nam (tại TP Hồ Chí Minh), bao gồm Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Đào tạo, khoa Khoa học cơ bản, khoa Công tác phụ nữ.

Trong quá trình hoạt động, trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Học viện và Trưởng ban Tổ chức Hội LHPN Việt Nam, Chủ tịch Hội LHPN Việt Nam xem xét, quyết định bổ sung, điều chỉnh về cơ cấu tổ chức bộ máy cho  phù hợp, đáp ứng yêu cầu phát triển của Học viện.

MỤC II: ĐẢNG BỘ HỌC VIỆN VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI

Điều 7: Đảng bộ Học viện

1.      Đảng bộ Học viện Phụ nữ Việt Nam là đảng bộ trực thuộc Đảng bộ cơ quan Trung ương hội LHPN Việt Nam.

2.      Đảng bộ Học việnlà hạt nhân chính trị của Học viện, lãnh đạo Học viện thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; lãnh đạo thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nhiệm vụ, công tác của Học viện; hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, đảng viên và quần chúng; xây dựng đảng bộ trong sạch vững mạnh.

3.      Đảng bộ Học viện hoạt động theo các quy định củaĐiều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, chỉ thị, nghị quyết của cấp trên và quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ Học viện.

Điều 8: Các tổ chức chính trị xã hội

1.      Học viện có các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ.

2.      Các tổ chức chính trị - xã hội của Học viện có nhiệm vụ giáo dục chính trị tư tưởng, động viên và phát huy tính tích cực của các đoàn viên/hội viên trong tổ chức mình, góp phần thực hiện nhiệm vụ của Học viện; chăm lo bảo vệ lợi ích chính đáng và hợp pháp của đoàn viên/hội viên; tham gia vào công việc quản lý chung của Học viện.

3.      Tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên và Hội Phụ nữ trong Học viện hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức, có trách nhiệm góp phần thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục, phù hợp với tôn chỉ mục đích, chức năng, nhiệm vụ của đoàn thể, tổ chức xã hội trong Học viện.

MỤC III: HỘI ĐỒNG HỌC VIỆN

Điều 9: Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Học viện

1.      Hội đồng Học viện chịu trách nhiệm quyết địnhvề phương hướng hoạt động của Học viện, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho Học viện, gắn Học viện với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.

2.      Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Học viện.

a.        Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát triển của Học viện bao gồm kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn và hàng năm.

b.        Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của Học viện để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c.        Quyết nghị về chủ trương xây dựng bộ máy tổ chức, chủ trương tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, chủ trương về tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị; huy động nguồn lực cho Học viện.

d.        Quyết nghị về định hướng hoạt động đào tạo, khoa học công nghệ của Học viện.

e.        Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng Học viện, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của Học viện.

f.         Hàng năm tổ chức đánh giá Giám đốc, Phó Giám đốc, các hoạt động của Hội đồng khoa học và đào tạo và các Hội đồng tư vấn khác (nếu có) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

g.        Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước, giải trình về các hoạt động, việc thực hiện các cam kết và kết quả dự kiến của Học viện.

h.        Giới thiệu nhân sự để Đảng Đoàn cơ quan Trung ương Hội LHPN Việt Nam bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Học viện.

i.                     Giám sát các hoạt động của Học viện; định kỳ hoặc đột xuất yêu cầu Giám đốc Học viện báo cáo và giải trình về các hoạt động của Học viện; khi cần thiết, yêu cầu các đơn vị trong Học viện báo cáo, giải trình về các hoạt động liên quan.

j.          Cho ý kiến về việc thành lập, sáp nhập, chia tách và giải thể các đơn vị trong Học viện; kế hoạch ngân sách, mức học phí; chỉ tiêu tuyển sinh, kế hoạch tuyển sinh và phương thức tuyển sinh; danh sách thành viên của Hội đồng khoa học và đào tạo, Hội đồng tư vấn.

Điều 10: Thành phần, thủ tục thành lập và hoạt động của Hội đồng Học viện

1.      Hội đồng Học viện bao gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện một số đơn vị của Học viện; đại diện TW Hội LHPN Việt Nam; một số chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, khoa học công nghệ.

2.      Chủ tịch Hội đồng Học viện do Chủ tịch Hội LHPN Việt Nam bổ nhiệm; tiêu chuẩn của Chủ tịch Hội đồng Học viện theo quy định của khoản 2, điều 20 của Luật Giáo dục Đại học.

3.      Nhiệm kỳ hoạt động của Hội đồng Học viện là 5 năm và theo nhiệm kỳ của Giám đốc Học viện. Hội đồng Học viện làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số.

4.      Thủ tục thành lập, số lượng và cơ cấu; nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch, Thư ký Hội đồng Học viện; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các thành viên Hội đồng Học viện được quy định cụ thể trong Hướng dẫn thực hiện quy chế Tổ chức và hoạt động của Học viện Phụ nữ Việt Nam do Giám đốc Học viện ban hành.

MỤC III: BAN GIÁM ĐỐC HỌC VIỆN

Điều 11:Ban Giám đốc

1.      Ban Giám đốc Học viện gồm Giám đốcvà các Phó Giám đốc Học viện do Chủ tịch Hội LHPN Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm. Ban Giám đốc Học viện giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Giáo dục, điều lệ trường Đại học, các quy định pháp luật hiện hành, các quy định khác của Hội LHPN Việt Nam và Quy chế này.

2.      Trách nhiệm và quyền hạn của tập thể Ban Giám đốc Học viện được quy định trong Hướng dẫn thực hiện quy chế Tổ chức và hoạt động của Học viện Phụ nữ Việt Nam do Giám đốc Học viện ban hành.

Điều 12: Giám đốc Học viện

1.      Giám đốc Học viện là người đại diện theo pháp luật của Học viện; chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của Học viện theo quy định của pháp luật, Điều lệ trường đại học, các quy định của Đoàn Chủ tịch TW Hội LHPN Việt Nam và Quy chế này.

2.      Tiêu chuẩn của Giám đốc Học viện

a.        Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, chấp hành nghiêm chỉnh đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

b.        Có phẩm chất, đạo đức tốt, có uy tín trong giới khoa học, đào tạo, có năng lực quản lý và đã có ít nhất 5 năm tham gia giảng dạy và quản lý giáo dục đại học.

c.        Có bằng tiến sỹ.

d.        Nhiệt tình, thiết tha vì sự bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc của Phụ nữ, có kinh nghiệm và am hiểu công tác vận động phụ nữ

e.        Có khả năng quy tụ cán bộ công chức viên chức, được mọi người tín nhiệm

f.         Có khả năng lãnh đạo, vận động, thu hút tập hợp phụ nữ, nắm bắt thực tiễn, đề xuất chủ trương, giải pháp, đóng góp vào sự lãnh đạo của BCH và vận dụng sáng tạo chủ trương của Hội LHPNVN vào thực tiễn công việc trong lĩnh vực được phân công

g.        Có sức khỏe tốt; còn 10 năm công tác tính đến thời điểm nghỉ hưu theo qui định. Những trường hợp đặc biệt Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Đoàn Chủ tịch TW Hội LHPN Việt Nam xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định.

Điều 13: Quyền hạn, trách nhiệm của Giám đốc Học viện

1.      Về tổ chức và nhân sự

a.        Trên cơ sở chủ trương, quy định, quyết định phân cấp của Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội LHPN Việt Nam, Giám đốc Học viện được:

-         Ban hành Quyết định thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các đơn vị trực thuộc của Học viện theo quy định của pháp luật hiện hành, quy định/quyết định của Đoàn Chủ tịch TW Hội LHPN Việt Nam .

-         Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh trưởng, phó các đơn vị trực thuộc Học viện theo quy định về phân cấp quản lý của Đoàn Chủ tịch TW Hội LHPN Việt Nam.

b.        Giám đốc Học viện được quy định:

-       Ban hành, bãi bỏ các quy chế, quy định trong nội bộ Học viện theo quy định của pháp luật hiện hành, quy định của Đoàn chủ tịch TW Hội LHPN Việt Nam và nghị quyết của Hội đồng Học viện.

-       Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, tổ chức bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và tạo điều kiện cho công chức, viên chức tham gia các hoạt động chính trị - xã hội.

-       Tổ chức tuyển dụng viên chức; quyết định việc tiếp nhận, chuyển ngạch theo thẩm quyền phù hợp với cơ cấu cán bộ, nhân viên của Học viện và tiêu chuẩn chức danh của ngành giáo dục; quyết định cho thôi việc và thuyên chuyển công tác viên chức và ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; quyết định nâng lương thường xuyên, lương trước thời hạn; phụ cấp thâm niên nhà giáo, thâm niên vượt khung đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật và quy định phân cấp quản lý của Đoàn Chủ tịch TW Hội LHPN Việt Nam.

2. Về hoạt động đào tạo

Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động đào tạo được quy định tại mục II chương III của Quy chế này.

3.      Về hoạt động nghiên cứu khoa học

Chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học được quy định tại mục III chương III của Quy chế này.

4.      Về hoạt động hợp tác quốc tế

a.        Chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế được quy định tại mục IV, Chương III của Quy chế này.

b.        Quản lý các đoàn đi công tác nước ngoài và các đoàn nước ngoài đến làm việc với Học viện trong phạm vi hoạt động của Học viện theo quy định của pháp luật.

5.      Về tài chính, tài sản và đầu tư

a.        Giám đốc Học viện là chủ tài khoản, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ công tác quản lý tài chính và tài sản của Học viện.

b.        Quản lý và tổ chức thực hiện các quy định tại mục V Chương III của Quy chế này về tài chính và tài sản của Học viện.

c.        Quyết định mức chi quản lý, chi nghiệp vụ trong phạm vi nguồn tài chính được sử dụng, trên cơ sở quy định của pháp luật, quy định của Đoàn Chủ tịch TW Hội LHPN Việt Nam và quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ của Học viện.

d.        Thực hiện quyền tự chủ về tài chính theo quy định của pháp luật; quy định của Đoàn Chủ tịch TW Hội LHPN Việt Nam, công bố công khai và minh bạch về thu chi tài chính hàng năm của Học viện.

e.         Chấp hành các quy định về kiểm toán.

6.      Giám đốc Học viện có trách nhiệm thực hiện các quyết nghị hoặc kết luận của Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội LHPN Việt Nam; Hội đồng Học viện; cam kết thực hiện mục tiêu hàng năm, báo cáo định kỳ với Hội đồng và giải trình trước Hội đồng Học viện khi có yêu cầu.

7.      Giám đốc có trách nhiệm thực hiện các quy định về quan hệ công tác giữa Đảng ủy Học viện với Giám đốc được quy định trong quy chế hoạt động của Đảng ủy Học viện

8.      Các nhiệm vụ và quyền hạn khác

a.      Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong các hoạt động của Học viện.

b.      Bảo đảm quyền lợi người học.

c.      Thực hiện chế độ khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.

d.      Đảm bảo trật tự, an ninh và an toàn trong Học viện.

e.      Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về các hoạt động của Học viện.

f.       Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể khác theo Pháp luật và do Đoàn Chủ tịch Hội LHPN Việt Nam giao.

Điều 14: Bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám đốc Học viện

1.      Giám đốc Học viện được bổ nhiệm và bổ nhiệm lại theo nhiệm kỳ, mỗi nhiệm kỳ là 5 năm và không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.

2.      Chủ tịch Hội LHPN Việt Nam ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc Học viện trên cơ sở đề nghị của Hội đồng Học viện. Tiêu chuẩn, nguyên tắc, quy trình, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc được thực hiện theo điều 35 và 37 của Điều lệ Trường đại học; các quy định khác liên quan đến bổ nhiệm/miễn nhiệm cán bộ lãnh đạo và qui định của Hội LHPN Việt Nam.

Điều 15: Phó Giám đốc Học viện

1.      Phó Giám đốc Học viện có chức năng giúp việc cho Giám đốc Học viện.

2.      Số lượng Phó Giám đốc của Học viện không quá 4 người, phụ trách các lĩnh vực: đào tạo, nghiên cứu khoa học, hành chính quản trị và Phân hiệu.

3.      Phó Giám đốc Học viện phải có các tiêu chuẩn  giống như tiêu chuẩn của Giám đốc Học viện được quy định tại khoản 2 điều 12 của Quy chế này.

Trong những trường hợp đặc biệt, có thể xem xét bổ nhiệm Phó Giám đốc đối với người có bằng thạc sỹ, nhưng không giao phụ trách hoạt động đào tạo, hoạt động nghiên cứu khoa học.

4.      Phó Giám đốc Học viện có những nhiệm vụ và quyền hạn sau

a.    Giúp Giám đốc Học viện trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của Học viện; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo phân công của Giám đốc Học viện và giải quyết các công việc do Giám đốc Học viện giao;

b.   Khi giải quyết công việc được Giám đốc Học viện giao, Phó Giám đốc Học viện thay mặt Giám đốc Học viện và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Học viện về kết quả công việc được giao.

c.         Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo với Giám đốc Học viện về tình hình công việc được giao.

5.       Nhiệm kỳ của Phó Giám đốc Học viện theo nhiệm kỳ của Giám đốc Học viện, có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.

6.      Chủ tịch Hội LHPN Việt Nam ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm phó Giám đốc Học viện trên cơ sở đề nghị của Giám đốc và Hội đồng Học viện.

7.      Hàng năm, Hội đồng Học viện tổ chức đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của Phó Giám đốc Học viện. Nếu mức độ hoàn thành nhiệm vụ là yếu kém và không có khả năng khắc phục, Hội đồng Học viện có quyền đề nghị Đoàn Chủ tịch TW Hội LHPN Việt Nam miễn nhiệm Phó Giám đốc Học viện.

8.      Trường hợp cần thiết, Hội đồng Học viện có thể tổ chức lấy phiếu thăm dò tín nhiệm Phó giám đốc giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất.

9.      Mối quan hệ công tác giữa Phó Giám đốc Học viện với các đơn vị trực thuộc Học viện được quy định trong quy chế làm việc của Học viện do Giám đốc Học viện ban hành.

MỤC IV: HỘI ĐỒNG KHOA HỌC - ĐÀO TẠO; HỘI ĐỒNG TƯ VẤN

Điều 16:Hội đồng Khoa học và Đào tạo

1.      Hội đồng khoa học và đào tạo được thành lập theo quyết định của Giám đốc Học viện, có nhiệm vụ tư vấn cho Giám đốc Học viện về:

a.    Quy chế, quy định về đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn tuyển dụng giảng viên, nghiên cứu viên, nhân viên thư viện của Học viện.

b.   Kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên củaHọc viện.

c.    Đề án mở ngành, chuyên ngành đào tạo, triển khai và hủy bỏ các chương trình đào tạo; định hướng phát triển khoa học và công nghệ, kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ, phân công thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, khoa học và công nghệ.

2.      Thành phần Hội đồng khoa học và đào tạo bao gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc phụ trách đào tạo, nghiên cứu khoa học; trưởng phòng đào tạo; các nhà khoa học có uy tín đại diện cho các lĩnh vực, ngành chuyên môn có liên quan đến các lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu của Học viện.

3.      Thủ tục thành lập, số lượng và cơ cấu thành viên; chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng khoa học và đào tạo; nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch, Thư ký và các thành viên Hội đồng khoa học và đào tạo; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các thành viên Hội đồng khoa học và đào tạo được quy định cụ thể trong quy chế của Hội đồng khoa học và đào tạo do Giám đốc Học viện ban hành.

Điều 17:Hội đồng tư vấn

1.      Hội đồng tư vấn có nhiệm vụ tư vấn cho Hội đồng Học viện và Giám đốc Học viện về các vấn đề có liên quan đến đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, bảo đảm hoạt động  đào tạo và nghiên cứu khoa học của Học viện đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế. Hội đồng tư vấn làm việc không hưởng lương.

2.      Giám đốc quyết định thành lập Hội đồng tư vấn trên cơ sở đề nghị của  Hội đồng Khoa học và đào tạo.

3.      Tùy theo yêu cầu công việc, Chủ tịch Hội đồng Học viện, Giám đốc Học viện có thể mời tất cả hoặc một số thành viên của Hội đồng tư vấn để tư vấn trực tiếp tại các cuộc họp hoặc tư vấn bằng văn bản.

4.      Thủ tục thành lập, số lượng và cơ cấu thành viên; chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng khoa học và đào tạo; nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch, Thư ký và các thành viên Hội đồng tư vấn; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các thành viên Hội đồng tư vấn được quy định cụ thể trong quy chế của Hội đồng tư vấn do Giám đốc Học viện ban hành.

MỤC V: CÁC ĐƠN VỊ THUỘC HỌC VIỆN

Điều 18: Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Học viện

1.     Khoa: là đơn vị quản lý hành chính cơ sở của Học viện, có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với các phòng, đơn vị chức năng thực hiện các nhiệm vụ đào tạo do ban Giám đốc Học viện quy định.

2.     Viện Nghiên cứu Phụ nữ(sau đây gọi tắt là Viện) là đơn vị quản lý hành chính cơ sở của Học viện, có trách nhiệm chủ trì các hoạt động Nghiên cứu khoa học của Học viện.

3.     Các Phòng, Trung tâm: là đơn vị quản lý hành chính cơ sở của Học viện; có nhiệm vụ tham mưu và giúp Giám đốc trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực hiện các công việc theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

4.     Phân hiệu Học viện:là đơn vị phụ thuộc của Học viện, thuộc cơ cấu tổ chức và chịu sự quản lý và điều hành của ban Giám đốc Học viện; chịu sự quản lý của địa phương nơi Phân hiệu có trụ sở; Phân hiệu thực hiện các nhiệm vụ của Học viện theo sự điều hành của ban Giám đốc Học viện và định kỳ báo cáo với Giám đốc Học viện về các hoạt động của Phân hiệu, báo cáo với địa phương về các hoạt động liên quan đến chức năng quản lý của địa phương. Phân hiệu Học viện Phụ nữ Việt Nam có tài khoản và con dấu riêng.

5.     Chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn cụ thể của từng đơn vị thuộc Học viện được quy định trong Hướng dẫn thực hiện quy chế Tổ chức và hoạt động của Học viện Phụ nữ Việt Nam do Giám đốc Học viện ban hành.

Điều 19: Cơ cấu tổ chức các đơn vị

1.      Lãnh đạo khoa bao gồm Trưởng và Phó khoa. Giúp việc Trưởng khoa có không quá 2 Phó trưởng khoa. Nhiệm kỳ của Trưởng/Phó khoa là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại, nhưng không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp. Nhiệm kỳ của Phó Trưởng khoa theo nhiệm kỳ của Trưởng khoa. .

2.      Lãnh đạo Viện bao gồm Viện trưởng và phó Viện trưởng. Giúp việc Viện trưởng có không quá 3 Phó viện trưởng. Nhiệm kỳ của Viện trưởng/phó viện trưởng là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại, nhưng không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp. Nhiệm kỳ của Phó viện trưởng theo nhiệm kỳ của Viện trưởng .

3.      Lãnh đạo các phòng/trung tâm là Trưởng, phó phòng/Giám đốc, phó giám đốc Trung tâm. Giúp việc Trưởng phòng/Giám đốc trung tâm có các Phó trưởng phòng/Phó giám đốc trung tâm. Trưởng phòng, Phó trưởng phòng/Giám đốc, Phó giám đốc trung tâm có nhiệm kỳ 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại.

4.      Giám đốc Phân hiệu: do Phó Giám đốc Học viện kiêm nhiệm. Giúp việc cho Giám đốc Phân hiệu có không quá 2 Phó giám đốc; Đứng đầu các khoa/phòng của Phân hiệu là trưởng các Khoa, phòng. Nhiệm kỳ của Phó Giám đốc Phân hiệu và Trưởng khoa/phòng là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại, nhưng không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.

Điều 20: Bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các đơn vị thuộc Học viện

1.      Giám đốc Học viện ra quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm lãnh đạo các đơn vị thuộc Học viện.

2.      Hàng năm, Giám đốc đánh giá lãnh đạo các đơn vị thuộc Học việnvề mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Trường hợp cần thiết Giám đốc có thể lấy phiếu thăm dò tín nhiệm giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất đối với lãnh đạo các đơn vị thuộc Học viện. Lãnh đạo các đơn vị thuộc Học viện không hoàn thành nhiệm vụ phải được thay thế kịp thời.

3.      Tiêu chuẩn, quy trình, nguyên tắc và thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm trưởng, phó các đơn vị thuộc Học viện thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành, quy định của Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội LHPN Việt Nam và của Học viện do Giám đốc Học viện ban hành.

Chương III

CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 21: Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức, viên chức trong học viện

1.      Công chức, viên chức của Học viện thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và pháp luật có liên quan.

2.      Thực hiện các quy chế, nội quy, quy định của Học viện.

3.      Hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn và các công tác được giao.

4.      Tham gia góp ý kiến vào việc phát triển Học viện, xây dựng các quy định, quy chế và giải quyết những vấn đề có liên quan đến việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.

5.      Được hưởng các quyền của công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.

6.      Được tạo các điều kiện cần thiết để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

7.      Được đánh giá hàng năm về việc thực hiện nhiệm vụ. Được xét tặng các danh hiệu thi đua; kỷ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục; kỷ niệm chương Vì sự phát triển của Phụ nữ Việt Nam … theo quy định.

Điều 22: Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm giảng viên, nghiên cứu viên

Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của giảng viên, nghiên cứu viên của Học viện được Giám đốc Học viện ban hành trong các quy chế, quy định có liên quan đối với từng đối tượng.

Điều 23: Tuyển dụng giảng viên, nghiên cứu viên, viên chức hành chính

Việc tuyển dụng viên chức được thực hiện theo qui định chung của Nhà nước, cụ thể là: Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; các văn bản hiện hành về tuyển dụng giảng viên, nghiên cứu viên và qui định của Hội LHPN Việt Nam.

Chương IV

NGƯỜI HỌC

Điều 24:Người học

1.      Người học là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đã được Học viện tuyển chọn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.      Người học của Học viện bao gồm:

a.         Sinh viên hệ chính quy: đại học, cao đẳng, trung cấpvà sau đại học.

b.        Học viên hệ bồi dưỡng.

Điều 25:Nhiệm vụvà quyềncủa người học

1.      Thực hiện nhiệm vụ của công dân theo quy định của pháp luật. Người học là người nước ngoài phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, tôn trọng phong tục, tập quán của Việt Nam.

2.      Thực hiện các quy chế về đào tạo, về công tác sinh viên và các quy định của pháp luật liên quan đến người học; thực hiện quy chế, nội quy, quy định của Học viện.

3.      Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của người học của Học viện được Giám đốc Học viện ban hành trong quy chế sinh viên, học viên của Học viện.

 

Chương V

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC VIỆN

MỤC I: NGUYÊN TẮC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 26: Nguyên tắc làm việc

1.        Học viện làm việc theo chế độ Thủ trưởng. Mọi hoạt động của của Học viện phải tuân thủ các quy định của cơ quan TW Hội LHPN Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Điều lệ trường đại học, Quy chế tổ chức và hoạt động của Học viện và các quy định của pháp luật. Công chức, viên chức, người lao động thuộc Học viện phải thực hiện và giải quyết công việc đúng phạm vi, trách nhiệm, thẩm quyền.

2.        Phát huy năng lực và sở trường của công chức, viên chức, người lao động, đề cao trách nhiệm trong phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

3.        Bảo đảm nguyên tắc công khai theo quy định tại Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ trường đại học.

Điều 27: Chế độ phân công và phối hợp công tác

Chế độ phân công và phối hợp công tácgiữa Giám đốc, các Phó Giám đốc với các đơn vị; giữa lãnh đạo đơn vị với viên chức thuộc đơn vị sẽ được quy định trong quy chế làm việc của Ban Giám đốc và các đơn vị thuộc Học viện do Giám đốc Học viện ban hành.

Điều 28: Chế độ hội họp, chế độ thông tin, báo cáo, chế độ soạn thảo và ký văn bản

Giám đốc Học viện ban hành quy định về quy chế nguyên tắc và chế độ làm việc của Học viện.

MỤC II: HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

Điều 29: Ngành nghề đào tạo

1.      Học viện mở các ngành đào tạo đại học và chuyên ngành đào tạo sau đại học đã có trong danh mục đào tạo của Nhà nước, thực hiện đầy đủ các điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về mở ngành đào tạo.

2.      Trên cơ sở thường xuyên điều tra, dự báo nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực của xã hội, Học viện kiến nghị với Bộ Giáo dục và Đào tạo mở các ngành đào tạo mới, điều chỉnh quy mô, cơ cấu ngành nghề, trình độ, phương thức đào tạo của Học viện.

Điều 30: Tuyển sinh

1.      Học viện được quyết định về chỉ tiêu tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.      Các quy định về chỉ tiêu tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh được quy định trong quy chế đào tạo do Giám đốc Học viện ban hành.

Điều 31: Thời gian đào tạo

Thời gian đào tạo các trình độ của giáo dục đại học thực hiện theo hình thức giáo dục chính quy quy định tại Điều 38 của Luật giáo dục.

Điều 32: Chương trình và giáo trình

1.      Học viện tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, sau đại học; được sử dụng các chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục nước ngoài đã được thẩm định và công nhận chất lượng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo các trình độ giáo dục.

2.      Các chương trình, giáo trình ở các trình độ giáo dục được xây dựng đáp ứng các quy định tại Điều 36 Luật Giáo dục đại học và các văn bản hiện hành khác của nhà nước.

Điều 33: Tổ chức quản lý và đào tạo

1.      Việc tổ chức và quản lý đào tạo được thực hiện theo điều 37 của Luật Giáo dục đại học.

2.      Các quy định về tổ chức quản lý và đào tạo được quy định trong quy chế đào tạo do Giám đốc Học viện ban hành.

Điều 34: Văn bằng chứng chỉ và chất lượng đào tạo

1.      Học viện được cấp văn bằng giáo dục đại học cho người học sau khi tốt nghiệp một trình độ đào tạo theo một hình thức đào tạo, gồm: bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sỹ và bằng tiến sỹ (nếu có).

2.      Việc cấp văn bằng giáo dục đại học theo quy định của điều 38 Luật Giáo dục đại học và quy chế đào tạo do Giám đốc Học viện ban hành.

Điều35: Đánh giá quá trình và kết quả dạy hoc

Phương pháp, quy trình đánh giá được thực hiện theo quy chế đào tạo do Giám đốc Học viện ban hành.

MỤC II: HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

Điều 36: Nội dung, đối tượng bồi dưỡng

1. Những nội dung bồi dưỡng chủ yếu

a.         Lý luận chính trị, hành chính nhà nước

b.        Nghiệp vụ công tác Hội và các kiến thức, kỹ năng chuyên môn theo vị trí công việc cho cán bộ Hội LHPN các cấp;

c.         Kỹ năng lãnh đạo, quản lý và các kỹ năng mềm phục vụ cho công việc;

d.        Kiến thức giới và phát triển;

e.         Nâng cao năng lực giảng viên;

f.          Quản lý nhà nước theo ngạch công chức đến chuyên viên chính;

g.         Các chuyên đề chuyên sâu liên quan đến phụ nữ, bình đẳng Giới

h.        Tin học, ngoại ngữ;

i.          Đào tạo nghề gắn với lao động nữ và theo nhu cầu xã hội.

2. Đối tượng tham gia bồi dưỡng

a.        Cán bộ Hội LHPN các cấp;

b.        Cán bộ thuộc các cơ quan đảng, chính quyền, tổ chức chính trị xã hội và cán bộ nữ các cấp;

c.        Giảng viên thỉnh giảng các chương trình liên quan;

d.        Học viên Quốc tế;

e.        Lao động nữ và các đối tượng khác có nhu cầu.

Điều 37: Chương trình, tài liệu bồi dưỡng

1.        Học viện chủ động xây dựng, chỉnh sửa, phê duyệt chương trình, tài liệu bồi dưỡng cho các đối tượng, đảm bảo đúng định hướng, kế hoạch; tuân thủ các quy định, quy trình, phương pháp; đáp ứng nhu cầu người học.

2.        Dự thảo các chương trình bồi dưỡng về công tác Hội và chương trình bồi dưỡng theo vị trí việc làm cho cán bộ Hội các cấp phải xin ý kiến chỉ đạo, góp ý của Thường trực Đoàn Chủ tịch/Phó Chủ tịch phụ trách và các Ban chuyên môn Trung ương Hội trước khi phê duyệt.

3.        Chương trình, tài liệu bồi dưỡng phải thường xuyên cập nhật, hoàn thiện để cung cấp cho người học.

Điều 38: Tổ chức thực hiện các hoạt động bồi dưỡng cán bộ

1.        Học viện là đơn vị tổ chức thực hiện các hoạt động bồi dưỡng cán bộ Hội LHPN các cấp, có trách nhiệm phối hợp với các ban đơn vị, đặc biệt là Ban Tổ chức Trung ương Hội tham mưu, đề xuất các chính sách, đề án, kế hoạch bồi dưỡng cán bộ cho Hội LHPN các cấp.

2.        Các ban, đơn vị trực thuộc TW Hội, các cấp Hội có trách nhiệm tham gia, đóng góp ý kiến vào chương trình, tài liệu bồi dưỡng do Học viện xây dựng; tham gia tổ chức, giảng dạy các khoá học theo lĩnh vực chuyên môn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.

MỤC III: HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 39: Nội dung Hoạt động Khoa học và công nghệ

1.      Thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung hoạt động khoa học và công nghệ theo điều 39, 40 của Luật Giáo dục đại học.

2.      Thực hiện nhiệm vụ là đơn vị đầu mối giúp việc cho Hội đồng Khoa học cơ quan Trung ương Hội LHPN Việt Nam trong việc tổ chức quản lý các hoạt động khoa học công nghệ của cơ quan Trung ương Hội LHPN Việt Nam.

3.      Phối hợp và tư vấn, hỗ trợ các Ban/đơn vị cơ quan Trung ương Hội và các tỉnh/thành Hội trong hoạt động khoa học và công nghệ.

Điều 40: Tổ chức quản lý hoạt động khoa học và công nghệ

1.      Ban hành quy chế quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Học viện theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo; bộ khoa học công nghệ và các bộ ngành liên quan về hoạt động khoa học công nghệ.

2.      Học viện xây dựng và công bố định hướng, kế hoạch hàng năm, trung hạn và dài hạn về hoạt độngkhoa học và công nghệ của Học viện để đưa vào kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ chung của cơ quan Trung ương Hội LHPN Việt Nam.

MỤC IV: HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ

Điều 41: Các hình thức hợp tác quốc tế của Học viện

Các hình thức hợp tác quốc tế của Học viện được thực hiện theo điều 44 của Luật Giáo dục đại học, qui định của Hội LHPN Việt Nam và quy chế của Học viện do Giám đốc Học viện ban hành.

Điều 42: Phương thức hợp tác về giáo dục với nước ngoài

1.        Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế theo chương trình, kế hoạch của Học viện, của Hội LHPN Việt Nam.

2.        Tham gia các chương trình Hợp tác quốc tế do Bộ Giáo dục và đào tạo chủ trì.

3.        Các quy định của thể về phương thức hợp tác giáo dục với nước ngoài được Giám đốc Học viện ban hành.

MỤC V: TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH

Điều 43: Quản lý và sử dụng tài sản

1.      Tài sản của Học viện bao gồm: đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, các kết quả hoạt động khoa học công nghệ, các trang thiết bị và những tài sản khác được nhà nước giao cho Học viện quản lý và sử dụng hoặc do Học viện đầu tư mua sắm, xây dựng, hoặc được biếu tặng… để đảm bảo các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các hoạt động khác

2.      Việc đầu tư phát triển cơ sở vật chất phục vụ sự nghiệp đào tạo và nghiên cứu khoa học tuân thủ theo các quy định của Điều lệ trường đại học và các qui định khác của Nhà nước.

3.      Hàng năm kiểm kê, đánh giá lại tài sản của Học viện và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Nhà nước.

4.      Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất hiện có để phục vụ cho các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế theo quy định của Pháp luật.

Điều 44: Nguồn tài chính của Học viện

Nguồn tài chính của Học viện gồm:

1.      Ngân sách nhà nước.

2.      Học phí và lệ phí tuyển sinh.

3.      Thu từ các hoạt động hợp tác đào tạo, khoa học công nghệ, kinh doanh và dịch vụ.

4.      Tài trợ, viện trợ, biếu, tặng, cho của các cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài.

5.      Đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.

6.      Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 45: Quản lý tài chính

1.      Học viện Phụ nữ Việt Nam áp dụng chế độ tài chính quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ, quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

2.             Học viện Phụ nữ Việt Nam chịu sự theo dõi, kiểm tra của Trung ương Hội LHPN Việt Nam về tình hình sử dụng tài sản và hoạt động tài chính theo phân cấp quản lý đúng với quy định hiện hành của Nhà nước và Trung ương Hội LHPN Việt Nam.

3.      Học viện xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và thực hiện quản lý tài chính theo quy định của pháp luật.

4.      Học viện thực hiện công khai tài chính và thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật và của Trung ương Hội LHPN Việt Nam.

Chương VI

QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 46: Quan hệ giữa Học viện với Bộ Giáo dục Đào tạo

Quan hệ của Học viện với Bộ theo quy định của Luật Giáo dục, Điều lệ trường đại học, các quy định khác của Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 47: Quan hệ giữa học viện với Trung ương Hội LHPN Việt Nam

1.      Học viện chịu sự quản lý trực tiếp của Trung ương Hội LHPN Việt Nam.

2.      Giám đốc Học viện thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng, 6 tháng, năm về tình hình hoạt động, cho Thường trực Đoàn Chủ tịch, phản ánh kịp thời với Chủ tịch Hội LHPN Việt Nam hoặc các Ban chức năng theo sự phân cấp của Hội LHPN Việt Nam tình hình thực hiện nhiệm vụ của Học viện và những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội LHPN Việt Nam, đề xuất quan điểm và biện pháp giải quyết, tổ chức thực hiện khi được giao.

3.      Học viện chủ động phối hợp với các Ban/đơn vị chức năng thuộc Hội LHPN Việt Nam thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; góp phần vào việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ chung của Hội LHPN Việt Nam.

Điều 48: Quan hệ giữa Học viện và chính quyền địa phương

1.      Học viện chịu sự quản lý hành chính, lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố nơi Học viện đặt trụ sở.

2.      Học viện phối hợp với các đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố nơi Học viện đặt trụ sở thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; góp phần tích cực vào việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ chung của tỉnh/thành phố.

3.      Học viện phối hợp với chính quyền địa phương nơi Học viện có trụ sở trong việc đảm bảo trật tự, an ninh, bảo đảm môi trường học tập, cảnh quan sư phạm, ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập vào Học viện; tham gia và góp phần thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương.

Điều 49:Quan hệ giữa H��c viện với các cơ sở giáo dục, nghiên cứu khác

Phối hợp với các Trường, Học viện, các cơ sở giáo dục khác để thực hiện các hoạt động Đào tạo, nghiên cứu theo đúng quy định của Pháp luật

Điều 50: Quan hệ giữa Học viện với gia đình người học và xã hội

1. Học viện thông báo công khai về

a.                  Chiến lược phát triển, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Học viện.

b.        Cam kết chất lượng đào tạo, các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, đội ngũ giảng viên, điều kiện phục vụ học tập, nghiên cứu và sinh hoạt của người học tại Học viện.

c.        Các kết quả đào tạo (số liệu thống kê hàng năm về người tốt nghiệp và có được việc làm phù hợp với ngành nghề được đào tạo), khoa học và công nghệ.

d.        Chỉ tiêu, điều kiện, kế hoạch và phương thức tuyển sinh hàng năm, tổ chức đào tạo, đánh giá quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp, văn bằng, chứng chỉ và các quy định riêng của Học viện liên quan đến học tập, quyền và nghĩa vụ của người học.

e.        Điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, điều kiện phục vụ học tập, nghiên cứu và sinh hoạt của người học tại Học viện.

2. Học viện có trang website riêng, thường xuyên cập nhật các thông tin nêu ở khoản 1 Điều này và các thông tin khác về tổ chức và hoạt động của Họcviện.

3. Học viện chủ động phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho người học, kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội; thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ trong Học viện.