Theo tổng hợp của Bộ GD&ĐT, tổng thu nhập bình quân nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đối với các cơ sở giáo dục mầm non phổ thông công lập do Nhà nước đảm bảo 100% chi thường xuyên dao động trong khoảng từ 3 đến 10 triệu tùy thuộc vào thâm niên công tác của giáo viên. Thu nhập của giáo viên tập trung ở 3 mức sau:
Mức thu nhập thấp: Tập trung nhiều vào số giáo viên trẻ mới ra trường. Nguyên nhân là do mức lương khởi điểm được hưởng của giáo viên thấp, phụ cấp ưu đãi lại tính trên nền của mức lương cơ sở nhân với hệ số lương và chưa được hưởng phụ cấp thâm niên ngành do chưa đủ 60 tháng công tác, cụ thể như sau:
![]()
So sánh với mức lương tổi thiểu vùng (quy định tại Nghị định số 153/2016/NĐ- CP của Chính phủ) cho thấy, chưa kể các khoản tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tể, bảo hiểm thất nghiệp… lương của giáo viên tiểu học/mầm non mới ra trường đang thấp hơn mức lương tối thiểu vùng I (hiện tại 3.750.000 đồng) và chỉ tương đương mức lương tối thiểu vùng II (hiện tại là 3.320.000 đồng) của người lao động ở các doanh nghiệp.
Mức thu nhập trung bình: Tập trung số giáo viên công tác được khoảng từ 15 đến 25 năm, cụ thể đối với giáo viên đã công tác được 18 năm như sau:
|
TT |
Giáo viên/ giảng viên |
Hệ số lương |
Phụ cấp ưu đãi |
Phụ cấp thâm niên |
Mức lương cơ sở |
Tổng lương |
|
1 |
Mầm non |
3,26 |
35% |
18% |
1.300.000 |
7.204.600 |
|
2 |
Tiểu học |
3,26 |
35% |
18% |
1.300.000 |
7.204.600 |
|
3 |
THCS |
3,65 |
30% |
18% |
1.300.000 |
7.829.250 |
|
4 |
THPT |
3,99 |
30% |
18% |
1.300.000 |
8.558.550 |
|
5 |
ĐH/CĐ |
3,99 |
30% |
18% |
1.300.000 |
8.558.550 |
– Mức thu nhập cao: Tập trung sô giáo viên đã công tác được khoảng trên 25 năm, cụ thể đối với giáo viên đã công tác được 35 năm như sau:
|
TT |
Giáo viên/ giảng viên |
Hệ số Lưong |
Phụ cấp ưu đãi |
Phụ cấp thâm niên |
Vượt khung |
Mức lương cơ sở |
Tổng lương |
|
1 |
Mầm non |
4,06 |
35% |
30% |
9% |
1.300.000 |
9.183.720 |
|
2 |
Tiểu học |
4,06 |
35% |
30% |
9% |
1.300.000 |
9.183.720 |
|
3 |
THCS |
4,89 |
30% |
30% |
0% |
1.300.000 |
10.171.200 |
|
4 |
THPT |
4,98 |
30% |
30% |
Bài viết liên quan
Ngày 18/4/2025, Hội đồng Quản lý Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) đã chính thức phê duyệt và ban hành Danh mục tạp chí quốc tế có uy tín trong hai lĩnh vực: Khoa học tự nhiên và kỹ thuật (KHTN&KT), Khoa học xã hội và nhân văn (KHXH&NV), theo quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BKHCN ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Đây được xem là một dấu mốc quan trọng trong việc chuẩn hóa hoạt động công bố khoa học, hướng tới nâng cao chất lượng nghiên cứu, tiệm cận các chuẩn mực quốc tế trong đánh giá khoa học và công nghệ.
XEM NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA THÔNG BÁO TUYỂN SINH 2026 TẠI ĐÂY Năm 2026, trong bức tranh chung của tuyển sinh đại học với nhiều điều chỉnh theo hướng minh bạch, đồng bộ và tăng tính chủ động cho thí sinh, Học viện Phụ nữ Việt Nam (VWA) tiếp tục công bố phương án tuyển
Năm 2026, Học viện Phụ nữ Việt Nam tiếp tục công bố phương án tuyển sinh với nhiều điểm đáng chú ý, từ quy mô đào tạo, danh mục ngành học cho tới phương thức xét tuyển. Bức tranh tuyển sinh năm nay cho thấy một định hướng khá rõ: mở rộng cơ hội tiếp cận đại học cho thí sinh, đồng thời giữ vững các tiêu chí bảo đảm chất lượng đầu vào.
|
English