
| HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ VIỆT NAM
HỌC VIỆN PHỤ NỮ VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2026 (Dự kiến)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-HVPNVN ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Giám đốc Học viện Phụ nữ Việt Nam)
1. Tên cơ sở đào tạo: Học viện Phụ nữ Việt Nam
Tên tiếng Anh: Vietnam Women’s Academy (VWA).
2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: HPN
3. Địa chỉ: số 68 đường Nguyễn Chí Thanh, phường Láng, thành phố Hà Nội.
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử:
– Website: http://hvpnvn.edu.vn/, https://tuyensinh.hvpnvn.edu.vn/.
– Fanpages: https://www.facebook.com/Hocvienphunu/.z
5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: 0243.775.1750
6. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh
– Website: http://hvpnvn.edu.vn/, https://tuyensinh.hvpnvn.edu.vn/.
7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo[1]
– Website: https://hvpnvn.edu.vn/gioi-thieu/3-cong-khai/cong-khai-dieu-kien-dam-bao-clgd/.
8. Tra cứu và tham khảo các ngành, chương trình đào tạo tuyển sinh:
I. TUYỂN SINH ĐẠI HỌC
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
1.1. Đối tượng dự tuyển
Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức là người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.
1.2. Điều kiện dự tuyển
Đối tượng dự tuyển được đề cập tại mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Mục 6;
– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành và không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị hạn chế các quyền dân sự liên quan đến việc học tập;
– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
* Trong trường hợp đối tượng dự tuyển là người khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Học viện sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
* Đối với các đối tượng diện dự bị đại học thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Học viện (mục 2.5).
2. Phương thức tuyển sinh
Năm 2026, Học viện Phụ nữ Việt Nam tuyển sinh theo các phương thức sau:
– Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh Học viện Phụ nữ Việt Nam – Mã 301.
– Phương thức 2 (PT2): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Mã 100.
– Phương thức 3 (PT3): Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã 200.
– Phương thức 4 (PT4): Xét kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội – Mã 402SPT, do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026 – Mã 402HSA.
– Phương thức 5 (PT5): Sử dụng phương thức khác – Mã 500 (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học).
3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
Học viện sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
4. Số lượng tuyển sinh
4.1. Số lượng tuyển sinh đại học năm 2026 (dự kiến)
| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Số lượng tuyển sinh | Tổ hợp xét tuyển | Phương thức xét tuyển |
| I | Đào tạo tại Hà Nội | ||||||
| 1 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 190 | – PT1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh Học viện Phụ nữ Việt Nam – Mã 301.
– PT2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Mã 100. – PT3: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã 200. – PT4: Xét kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026 để xét tuyển – Mã 402. – PT5: Sử dụng phương thức khác (đối với xét tuyển dự bị đại học) – Mã 500. |
|
| 1.1 | 7340101 | Quản trị kinh doanh (Chương trình tiêu chuẩn) | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 160 | A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15 | |
| 1.2 | 7340101TA | Chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (thuộc ngành Quản trị kinh doanh) | 7340101
|
Quản trị kinh doanh | 30 | A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15 | |
| 2 | 7380101 | Luật | 7380101 | Luật | 180 | A00, A01, D01, C00, D14, D15 | |
| 3 | 7380107 | Luật kinh tế | 7380107 | Luật kinh tế | 120 | A00, A01, D01, C00, D14, D15 | |
| 4 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 7480201 | Công nghệ thông tin | 250 | ||
| 4.1 | 7480201 | Công nghệ thông tin (Chương trình tiêu chuẩn) | 7480201 | Công nghệ thông tin | 180 | A00, A01, D01, D09, X06, X26 | |
| 4.2 | 7480201GA | Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin) | 7480201 | Công nghệ thông tin | 70 | A00, A01, D01, D09, X06, X26 | |
| 5 | 7760101 | Công tác xã hội | 7760101 | Công tác xã hội | 220 | ||
| 5.1 | 7760101 | Công tác xã hội (Chương trình tiêu chuẩn) | 7760101 | Công tác xã hội | 140 | C00, C03, D01, D14, D15 | |
| 5.2 | 7760101DV | Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội) | 7760101 | Công tác xã hội | 80 | C00, C03, D01, D14, D15 | |
| 6 | 7310399 | Giới và Phát triển | 7310399 | Giới và Phát triển | 150 | C00, C03, D01, D09, D14, D15 | |
| 7 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 160 | A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15 | |
| 8 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 200 | ||
| 8.1 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện (Chương trình tiêu chuẩn) | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 130 | C00, C03, D01, D14, D15 | |
| 8.2 | 7320104XH | Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện) | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 70 | C00, C03, D01, D14, D15 | |
| 9 | 7310101 | Kinh tế | 7310101 | Kinh tế | 190 | ||
| 9.1 | 7310101 | Kinh tế (Chương trình tiêu chuẩn) | 7310101 | Kinh tế | 155 | A00, A01, C03, D01, D07, X26 | |
| 9.2 | 7310101TA | Chương trình đào tạo Kinh tế bằng tiếng Anh (thuộc ngành Kinh tế) | 7310101 | Kinh tế | 35 | A00, A01, C03, D01, D07, X26 | |
| 10 | 7310401 | Tâm lý học | 7310401 | Tâm lý học | 190 | C00, C03, D01, D14, D15 | |
| 11 | 7310109 | Kinh tế số | 7310109 | Kinh tế số | 120 | A00, A01, C03, D01, D07, X26 | |
| 12 | 7340115 | Marketing | 7340115 | Marketing | 180 | A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15 | |
| II | Đào tạo tại TP. Hồ Chí Minh (dự kiến) | ||||||
| 1 | 7760101PH | Công tác xã hội | 7760101 | Công tác xã hội | 70 | C00, C03, D01, D14, D15 | |
| 2 | 7810103PH | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 70 | A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15 | |
| Tổng | 2290 | ||||||
4.2. Mã tổ hợp xét tuyển:
| STT | Tổ hợp | Các môn/bài thi trong tổ hợp |
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý |
| 4 | C03 | Ngữ văn, Toán, Lịch sử |
| 5 | D01 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
| 6 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 7 | D09 | Toán, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 8 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 9 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 10 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 11 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
5. Các thông tin cần thiết khác về điều kiện phụ trong xét tuyển, điểm cộng, tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo
5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:
Học viện không áp dụng các điều kiện phụ trong xét tuyển ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
5.2. Điểm cộng
Điểm cộng bao gồm điểm thưởng đối với thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng; điểm xét thưởng đối với thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế (nếu có).
Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.
5.2.1. Điểm thưởng (theo thang điểm 30) đối với thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng.
Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế có liên quan đến các ngành đào tạo của Học viện do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển được cộng 3.0 điểm
5.2.2. Điểm xét thưởng (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt
| Thành tích | Giải | Điểm khuyến khích |
| Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương | Nhất | 1.50 điểm |
| Nhì | 1.25 điểm | |
| Ba | 1.0 điểm |
5.2.3. Điểm khuyến khích (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế; Chứng chỉ quốc tế SAT
| Số TT | Chứng chỉ tiếng Anh | Chứng chỉ quốc tế SAT | Điểm khuyến khích | ||||||
| IELTS | TOEFL ITP | TOEFL iBT | TOEIC | ||||||
| Nghe | Đọc | Nói | Viết | ||||||
| 1 | Từ 7.0 trở lên | Từ 627 trở lên | Từ 94 trở lên | Từ 490 trở lên | Từ 455 trở lên | Từ 180 trở lên | Từ 180 trở lên | ≥ 1400 | 1.50 điểm |
| 2 | 6.5 | 584-626 | 78-93 | 458-485 | 429-450 | 168-170 | 164 -170 | 1301-1399 | 1.00 điểm |
| 3 | 6.0 | 542-583 | 62-77 | 429-457 | 407-428 | 164-167 | 157-163 | 1201-1300 | 0.75 điểm |
| 4 | 5.5 | 500-541 | 46-61 | 400-428 | 385-406 | 160 -163 | 150-156 | 1101-1200 | 0.5 điểm |
| 5 | 5.0 | 450-499 | 30-45 | 275-395 | 275-380 | 120-150 | 120-140 | 1000 – 1100 | 0.25 điểm |
*Lưu ý:
– Đối với những thí sinh có thành tích đặc biệt, môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào ngành đào tạo của Học viện.
– Học viện không chấp nhận chứng chỉ TOEFL iBT hình thức thi Home Eddition (thi tại nhà) do các đơn vị, tổ chức nước ngoài cấp.
– Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.
– Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, thì tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm.
5.2.4. Điểm cộng khu vực ưu tiên và đối tượng ưu tiên
Điểm cộng khu vực ưu tiên và đối tượng ưu tiên thực hiện theo Điều 7, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
5.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo
Học viện xây dựng các ngành đào tạo, chương trình đào tạo trên cơ sở quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng cụ thể đối với từng ngành/chương trình, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, phù hợp với nhu cầu/mong muốn của người học, phát triển các thế mạnh, điều kiện đặc thù riêng của Học viện nhằm cung cấp các chương trình đào tạo hiện đại, chất lượng, đặc thù, mang màu sắc riêng của Học viện[2].
6. Tổ chức tuyển sinh
6.1. Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển:
– Theo quy định của Bộ GD&ĐT.
– Đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh, Chứng chỉ SAT, chứng nhận đạt giải học sinh giỏi các môn văn hóa để cộng điểm: Học viện sẽ có thông báo tuyển sinh.
6.2. Điều kiện xét tuyển
Thí sinh xét tuyển các phương thức (trừ thí sinh đặc cách xét tốt nghiệp, thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng và thí sinh quy định tại khoản 3, khoản 4 điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT) phải đáp ứng các điều kiện: Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) phải ≥ 15.0 điểm trên thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026.
6.2.1. Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh Học viện Phụ nữ Việt Nam – Mã 301.
Đối tượng xét tuyển thẳng gồm:
(1) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình theo nhu cầu cá nhân.
(2) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế có liên quan các ngành đào tạo của Học viện do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
(3) Giám đốc Học viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
– Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
– Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
– Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;
– Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
6.2.2. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Mã 100.
– Ngưỡng cụ thể của từng ngành Học viện sẽ thông báo trong Thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; một số quy định cụ thể đối với một số ngành như sau:
+ Ngành Luật và Luật Kinh tế điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm.
+ Ngành Công nghệ thông tin (gồm Chương trình tiêu chuẩn và Chương trình Thiết kế và phát triển Games), điểm thi môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT quy định theo Thông báo của Học viện tại thời điểm xét tuyển.
+ Đối với ngành Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh), Kinh tế (đào tạo bằng tiếng Anh), thí sinh phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Mẫu số 1 Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển).
Quy định về cách tính điểm xét tuyển phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT (thang điểm 30) như sau:
Điểm xét tuyển = (Môn thi 1 + Môn thi 2 + Môn thi 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
– Đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để miễn thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ, điểm quy đổi môn ngoại ngữ theo tổ hợp xét tuyển được quy định như sau:
Bảng quy đổi điểm môn ngoại ngữ đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để miễn thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ
| Số TT | Chứng chỉ tiếng Anh | Điểm quy đổi | ||||||
| IELTS | TOEFL ITP | TOEFL iBT | TOEIC | |||||
| Nghe | Đọc | Nói | Viết | |||||
| 1 | Từ 7.0 trở lên | Từ 627 trở lên | Từ 94 trở lên | Từ 490 trở lên | Từ 455 trở lên | Từ 180 trở lên | Từ 180 trở lên | 10.0 điểm |
| 2 | 6.5 | 584-626 | 78-93 | 458-485 | 429-450 | 168-170 | 164 -170 | 9.5 điểm |
| 3 | 6.0 | 542-583 | 62-77 | 429-457 | 407-428 | 164-167 | 157-163 | 9.0 điểm |
| 4 | 5.5 | 500-541 | 46-61 | 400-428 | 385-406 | 160 -163 | 150-156 | 8.0 điểm |
| 5 | 5.0 | 450-499 | 30-45 | 275-395 | 275-380 | 120-150 | 120-140 | 7.0 điểm |
Lưu ý: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn hiệu lực 02 năm tính đến thời điểm xét tuyển đại học phải nộp bản sao chứng thực chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trực tuyến và trực tiếp về Học viện để xét quy đổi điểm xét tuyển theo thời gian quy định. Học viện sẽ có thông báo cụ thể tại thời điểm tổ chức xét tuyển.
6.2.3. Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã 200.
– Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 (không xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026).
– Thí sinh đạt hạnh kiểm Tốt và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng cụ thể của từng ngành. Học viện sẽ thông báo trong Thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; quy định cụ thể đối với một số ngành như sau:
– Đối với ngành Luật và Luật Kinh tế:
+ Kết quả trung bình học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) phải ≥ 8.5 điểm.
+ Điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không) và điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của cả năm lớp 10, 11, 12 phải ≥ 18.0 điểm.
– Ngành Công nghệ thông tin (gồm Chương trình tiêu chuẩn và Chương trình Thiết kế và phát triển Games), điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 7.0 điểm (Bằng chữ: bảy phẩy không).
– Đối với ngành Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh), Kinh tế (đào tạo bằng tiếng Anh), thí sinh phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Mẫu số 1 Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển).
– Quy định về cách tính điểm xét tuyển phương thức xét kết quả học tập THPT (thang điểm 30) như sau:
Điểm xét tuyển = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
+ ĐTB: Điểm trung bình;
+ ĐTB môn = (Điểm cả năm lớp 10 + Điểm cả năm lớp 11+ Điểm cả năm lớp 12)/3.
6.2.4. Xét kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026 – Mã 402.
– Học viện sẽ thông báo ngưỡng cụ thể của phương thức trong thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; quy định cụ thể đối với một số ngành như sau:
– Đối với ngành Luật và Luật Kinh tế
+ Kết quả trung bình học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) phải ≥ 8.5 điểm.
+ Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức: Điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không), và tổng điểm 03 môn thi đánh giá năng lực theo tổ hợp ĐKXT ≥ 18.0 điểm.
+ Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức: Theo hướng dẫn quy định của Bộ GD&ĐT.
– Ngành Công nghệ thông tin (gồm Chương trình tiêu chuẩn và Chương trình Thiết kế và phát triển Games), điểm thi môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT quy định theo Thông báo của Học viện tại thời điểm xét tuyển.
– Đối với ngành Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh), Kinh tế (đào tạo bằng tiếng Anh), thí sinh phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Mẫu số 1 Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển).
Học viện sẽ quy định về cách tính điểm trong Thông báo sau.
6.2.5. Sử dụng phương thức khác – Mã 500 (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học).
– Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, hoàn thành chương trình dự bị đại học và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng đầu vào do Học viện công bố trong thông báo tuyển sinh.
– Có văn bản của trường nơi học sinh học dự bị đại học và hồ sơ của học sinh gửi về Học viện để xét tuyển.
* Nguyên tắc xét tuyển:
– Điểm xét tuyển (ĐXT) theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.
– Học viện xét theo điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.
– Học viện đảm bảo nguyên tắc xét tuyển của thí sinh theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Học viện.
– Đối với phương thức 2, phương thức 3 và phương thức 4 việc xác định mức điểm chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp sẽ căn cứ dựa trên công bố của Bộ GD&ĐT và Học viện sẽ có thông báo sau.
– Học viện không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm trước để tuyển sinh, không cộng điểm ưu tiên cho thí sinh có chứng chỉ nghề.
7. Chính sách ưu tiên
7.1. Xét tuyển thẳng
Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh Học viện Phụ nữ Việt Nam, cụ thể tại mục 6.2.1.
7.2. Chính sách ưu tiên theo khu vực và dối tượng ưu tiên
Chính sách ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng chính sách thực hiện theo Điều 7, Thông tư 06/VBHN-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
* Lưu ý:
– Điểm ưu tiên theo quy định Học viện khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm. Thời gian áp dụng không quá 2 năm sau khi thí sinh tốt nghiệp.
– Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên.
Trong đó: Tổng điểm đạt được = Tổng điểm xét tuyển + điểm cộng (nếu có)
8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh: Lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.
– Lệ phí rà soát hồ sơ tuyển sinh: 50.000 đồng/hồ sơ.
– Lệ phí xác minh chứng chỉ/ chứng nhận đầu vào: 200.000 đồng/chứng chỉ.
9. Học viện thực hiện các cam kết đối với thí sinh
Học viện Phụ nữ Việt Nam cam kết giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh theo pháp luật hiện hành của nhà nước, theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Học viện.
10. Các nội dung khác
10.1. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy:
Theo quy định của Nhà nước cho các trường đại học công lập: Dự kiến 575.000-630.000 VNĐ/tín chỉ hệ đại học chính quy (tùy thuộc từng ngành/ chương trình đào tạo). Học phí có sự điều chỉnh theo năm học, theo quy định của Nhà nước đối với các trường tự chủ hoàn toàn chi thường xuyên.
10.2. Ký túc xá: 1280 chỗ nội trú.
10.3. Chế độ ưu đãi của Học viện
– Sinh viên thuộc các đối tượng ưu tiên được hưởng các chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, trợ cấp xã hội theo quy định của Nhà nước dành cho các trường công lập. Ngoài ra hàng năm Học viện huy động các nguồn tài trợ từ các doanh nghiệp, nhà hảo tâm nhằm hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhưng không thuộc các đối tượng hưởng chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước.
– Những thí sinh trúng tuyển và xác nhận nhập học (trở thành sinh viên Học viện) có kết quả tổng điểm 03 môn thi THPT năm 2026 đạt ≥ 24,0 điểm hoặc được tuyển thăng có cơ hội nhận được HỌC BỔNG (không bao gồm điểm ưu tiên).
– Sinh viên đạt kết quả học tập loại Giỏi Học kỳ I sẽ có cơ hội được xét duyệt và giới thiệu đi du học theo các chương trình học bổng của Nhà nước Việt Nam và của các đơn vị/tổ chức đối tác của Học viện trên thế giới; 100% sinh viên được giới thiệu đi thực tập, thực hành nghề nghiệp và có cơ hội làm việc tại Nga và các nước khác.
– 100% sinh viên đạt kết quả học tập học kỳ loại xuất sắc và kết quả rèn luyện loại tốt được trao học bổng khuyến khích học tập.
– Sinh viên tốt nghiệp thủ khoa đầu ra của các khoá, các ngành và sinh viên tiêu biểu sẽ được giới thiệu tuyên dương các cấp, vinh danh trên Cổng thông tin việc làm của Học viện, được hỗ trợ tìm kiếm được các cơ hội việc làm phù hợp để phát huy năng lực.
– Sinh viên được đào tạo toàn diện về kỹ năng mềm qua các khóa học kỹ năng mềm, tuần sinh hoạt công dân; được tham gia các mô hình câu lạc bộ học thuật thuộc các Khoa/ngành như: CLB Công tác xã hội, Nghề luật, Hùng biện, Dân tộc thiểu số, Thanh niên hành động vì bình đẳng giới và phát triển bền vững; Nhiếp ảnh, Thiết kế, Tâm lý học, Vườn ươm doanh nhân, Tin học, Sách và Hành động, Du lịch…Bên cạnh đó là các CLB/Đội phong trào giúp sinh viên phát huy sở thích, tài năng: Đội Sinh viên tình nguyện, Đội Văn nghệ tiên phong, Đội Thanh niên vận động hiến máu, Đội Thanh niên xung kích, CLB Dance Bluewings, CLB Tiếng Anh, CLB Karate,…
– Sinh viên có cơ hội được tham gia các hoạt động thực tế tại Toà án, doanh nghiệp, tổ chức, chương trình, cuộc thi trong và ngoài Học viện trên cả nước như Cuộc thi về luật, Cuộc thi tin học/an ninh mạng, Cuộc thi thiết kế/truyền thông,…
– Sinh viên được định hướng, tiếp cận các cơ hội việc làm phù hợp với chuyên ngành đào tạo ngay khi theo học tại Học viện.
– Sinh viên có cơ hội học tập song song hai văn bằng cùng lúc tại Học viện.
– Sinh viên thường xuyên được tham gia Hội thảo khoa học cấp Khoa, cấp Học viện, cấp quốc gia, quốc tế có liên quan đến chuyên ngành đào tạo, các buổi nói chuyện chuyên đề do các chuyên gia đến từ các tổ chức, các trường đại học trong nước và quốc tế chia sẻ nhằm tăng cường cơ hội tiếp cận nghề nghiệp, phát triển năng lực tư duy.
11. Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất
Đường link công khai thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất (năm 2024, 2025) trên trang thông tin điện tử của Học viện: http://hvpnvn.edu.vn/, https://tuyensinh.hvpnvn.edu.vn/.
11.1. Phương thức tuyển sinh năm 2024 và năm 2025
– Học viện xét tuyển theo các phương thức sau:
* Năm 2024:
+ Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) – Mã 301.
+ Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã 200.
+ Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT – Mã 100.
+ Xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế – Mã 409.
+ Xét kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) với Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế – Mã 410.
* Năm 2025:
+ Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) – Mã 301.
+ Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã 200.
+ Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT- Mã 100.
+ Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2025 – Mã 402.
+ Sử dụng phương thức khác (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học) – Mã 500.
11.2. Điểm trúng tuyển của năm 2024 và năm 2025
| Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Năm tuyển sinh 2024 | Năm tuyển sinh 2025 | |||||||||
| Phương thức xét tuyển | Số lượng tuyển sinh | Số nhập học | Tổ hợp môn xét | Điểm trúng tuyển/ thang điểm | Phương thức xét tuyển | Số lượng tuyển sinh | Số nhập học | Tổ hợp môn xét | Điểm trúng tuyển/ thang điểm | |||
| 1 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | ||||||||||
| 1.1 | Quản trị kinh doanh
|
7340101 | Xét điểm thi tốt nghiệp THPT (mã 100); Xét kết quả học tập THPT (mã 200); Kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT & CCTA (mã 409); Kết hợp kết quả học tập THPT & CCTA (mã 410) |
235 | 230 | A00, A01, D01 | 24.0 (100) | Xét điểm thi tốt nghiệp THPT (mã 100); Xét kết quả học tập THPT (mã 200); Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHSP Hà Nội (mã 402); Sử dụng phương thức khác (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học) (mã 500) |
239 | 236 | A00, A01, D01 | 23.93 (100) |
| 23.0-24.0 (200) | 25.45 (200) | |||||||||||
| 20.5 (409) | 19.46 (402) | |||||||||||
| 23.0 (410) | 20.0 (500) | |||||||||||
| C00 | 25.0 (100) | C00 | 24.93 (100) | |||||||||
| 26.45 (200) | ||||||||||||
| 24.0-25.0 (200) | 20.46 (402) | |||||||||||
| 22.12 (500) | ||||||||||||
| 1.2 | Quản trị kinh doanh (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh) | 7340101 TA | Xét điểm thi tốt nghiệp THPT (mã 100); Xét kết quả học tập THPT (mã 200); Kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT & CCTA (mã 409); Kết hợp kết quả học tập THPT & CCTA (mã 410) |
35 | 0 | A00, A01, D01 | 24.0 (100) | Không tuyển sinh | 0 | 0 |
0
|
Không tuyển sinh |
| 24.0 (200) | ||||||||||||
| 20.5 (409) | ||||||||||||
| 23.0 (410) | ||||||||||||
| C00 | 25.0 (100) | |||||||||||
| 25.0 (200) | ||||||||||||
| 2 | Luật | 7380101 | 280 | 244 | A00, A01, C00, D01 | 24.25 (100) | Xét điểm thi tốt nghiệp THPT (mã 100); Xét kết quả học tập THPT (mã 200); Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHSP Hà Nội (mã 402); Sử dụng phương thức khác (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học) (mã 500) |
278 | 224 | A00, D01, D14, D15 | 23.68 (100) | |
| 25.26 (200) | ||||||||||||
| 22.0-24.0 (200) | 19.13 (402) | |||||||||||
| 19.5 (500) | ||||||||||||
| 23.0 (409) | C00 | 24.68 (100) | ||||||||||
| 26.26 (200) | ||||||||||||
| 22.0 (410) | 20.13 (402) | |||||||||||
| 21.0 (500) | ||||||||||||
| 3 | Luật Kinh tế | 7380107 | Xét điểm thi tốt nghiệp THPT (mã 100); Xét kết quả học tập THPT (mã 200); Kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT & CCTA (mã 409); Kết hợp kết quả học tập THPT & CCTA (mã 410) |
160 | 147 | A00, A01, C00, D01 | 24.5 (100) | Xét điểm thi tốt nghiệp THPT (mã 100); Xét kết quả học tập THPT (mã 200); Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHSP Hà Nội (mã 402); Sử dụng phương thức khác (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học) (mã 500) |
204 | 182 | A00, D01, D14, D15 | 23.83 (100) |
| 25.37 (200) | ||||||||||||
| 22.0-24.0 (200) | 19.33 (402) | |||||||||||
| 19.5 (500) | ||||||||||||
| 23.0 (409) | C00 | 24.83 (100) | ||||||||||
| 26.37 (200) | ||||||||||||
| 22.0 (410) | 20.33 (402) | |||||||||||
| 21.0 (500) | ||||||||||||
| 4 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 180 | 155 | A00, A01, D01, D09 | 20.5 (100) | 196 | 187 | A00, A01, D01, D09, X26 | 20.68 (100) | ||
| 20.0-21.0 (200) | 23.01 (200) | |||||||||||
| 22.0 (409) | 15.2 (402) | |||||||||||
| 22.0 (410) | 18.5 (500) | |||||||||||
| 5 | Công tác xã hội | 7760101 | 230 | 167 | A00, A01, C00, D01 | 22.25 (100) | 474 | 171 | A00, C00, D01, D14, D15 | 24.17 (100) | ||
| 20.0 (200) | 25.63 (200) | |||||||||||
| 21.0 (409) | 19.81 (402) | |||||||||||
| 22.0 (410) | 18.0 (500) | |||||||||||
| 6 | Giới và phát triển | 7310399 | Xét điểm thi tốt nghiệp THPT (mã 100); Xét kết quả học tập THPT (mã 200); Kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT & CCTA (mã 409); Kết hợp kết quả học tập THPT & CCTA (mã 410) |
90 | 75 | A00, A01, C00, D01 | 15.5-22.0 (100) | Xét điểm thi tốt nghiệp THPT (mã 100); Xét kết quả học tập THPT (mã 200); Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHSP Hà Nội (mã 402); Sử dụng phương thức khác (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học) (mã 500) |
228 | 117 | A00, C00, D01, D14, D15 | 22.4267 (100) |
| 19.0 (200) | 24.32 (200) | |||||||||||
| 21.0-22.0 (409) | 17.5 (402) | |||||||||||
| 22.0 (410) | 18.0 (500) | |||||||||||
| 7 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | 155 | 136 | A00, A01, C00, D01 | 25.25 (100) | 372 | 267 | A00, A01, D01 | 24.41 (100) | ||
| 25.81 (200) | ||||||||||||
| 24.0 (200) | 20.18 (402) | |||||||||||
| 20.0 (500) | ||||||||||||
| 22.0 (409) | C00 | 25.41 (100) | ||||||||||
| 26.81 (200) | ||||||||||||
| 22.0 (410) | 21.18 (402) | |||||||||||
| 21.37 (500) | ||||||||||||
| 8 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | 320 | 308 | A00, A01, C00, D01 | 26.0 (100) | 214 | 203 | A00, A01, D01 | 25.12 (100) | ||
| 26.34 (200) | ||||||||||||
| 21.5-24.0 (200) | 21.26 (402) | |||||||||||
| 21.75 (500) | ||||||||||||
| 22.0 (409) | C00 | 26.62 (100) | ||||||||||
| 27.84 (200) | ||||||||||||
| 22.0-24.0 (410) | 22.76 (402) | |||||||||||
| 22.87 (500) | ||||||||||||
| 9 | Kinh tế | 7310101 | Xét điểm thi tốt nghiệp THPT (mã 100); Xét kết quả học tập THPT (mã 200); Kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT & CCTA (mã 409); Kết hợp kết quả học tập THPT & CCTA (mã 410) |
220 | 193 | A00, A01, D01 | 23.0 (100) | Xét điểm thi tốt nghiệp THPT (mã 100);
Xét kết quả học tập THPT (mã 200); Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHSP Hà Nội (mã 402); Sử dụng phương thức khác (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học) (mã 500)
|
144 | 124 | A00, D01, D09, X25 | 24.0267 (100) |
| 21.0-23.5 (200) | 25.52 (200) | |||||||||||
| 22.0 (409) | 19.59 (402) | |||||||||||
| 22.0 (410) | 19.0 (500) | |||||||||||
| C00 | 24.0 (100) | C00 | 25.0267 (100) | |||||||||
| 26.52 (200) | ||||||||||||
| 22.0-24.5 (200) | 20.59 (402) | |||||||||||
| 21.37 (500) | ||||||||||||
| 10 | Tâm lý học | 7310401 | 285 | 253 | A00, A01, C00, D01 | 24.5 (100) | 255 | 193 | A01, B03, B08, D01 | 24.17 (100) | ||
| 25.63 (200) | ||||||||||||
| 22.0-24.0 (200) | 19.81 (402) | |||||||||||
| 19.5 (500) | ||||||||||||
| 22.0 (409) | C00 | 25.17 (100) | ||||||||||
| 26.63 (200) | ||||||||||||
| 22.0-24.0 (410) | 20.81 (402) | |||||||||||
| 21.0 (500) | ||||||||||||
| 11 | Kinh tế số | 7310109 | Xét điểm thi tốt nghiệp THPT (mã 100); Xét kết quả học tập THPT (mã 200); Kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT & CCTA (mã 409); Kết hợp kết quả học tập THPT & CCTA (mã 410) |
120 | 108 | A00, A01, D01 | 19.0 (100) | Xét điểm thi tốt nghiệp THPT (mã 100);
Xét kết quả học tập THPT (mã 200); Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHSP Hà Nội (mã 402); Sử dụng phương thức khác (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học) (mã 500)
|
280 | 214 | A00, D01, D09, X25 | 23.2 (100) |
| 20.0 (200) | 24.9 (200) | |||||||||||
| 22.0 (409) | 18.51 (402) | |||||||||||
| 20.0 (410) | 18.5 (500) | |||||||||||
| C00 | 20.0 (100) | C00 | 24.2 (100) | |||||||||
| 25.9 (200) | ||||||||||||
| 21.0 (200) | 19.51 (402) | |||||||||||
| 20.0 (500) | ||||||||||||
| 12 | Marketing | 7340115 | 0 | 0 | 115 | 114 | A00, A01, D01 | 24.9333 (100) | ||||
| 26.2 (200) | ||||||||||||
| 20.97 (402) | ||||||||||||
| 18.0 (500) | ||||||||||||
| C00 | 25.9333 (100) | |||||||||||
| 27.2 (200) | ||||||||||||
| 21.97 (402) | ||||||||||||
| 20.0 (500) | ||||||||||||
| TỔNG | 2310 | 2016 | 2999 | 2232 | ||||||||
Hà Nội, ngày 15 tháng 2 năm 2026
GIÁM ĐỐC
(Đã ký)
Trần Quang Tiến
English