Chiến lược phát triển

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HỌC VIỆN PHỤ NỮ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2026 – 2030, TẦM NHÌN 2045

Sáng ngày 11/12/2025, Học viện Phụ nữ Việt Nam đã tổ chức công bố Chiến lược phát triển giai đoạn 2026 – 2030, tầm nhìn 2045. Chiến lược  có ý nghĩa định hướng toàn diện cho sự phát triển của Học viện trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam đang bước vào thời kỳ chuyển đổi mạnh mẽ, hội nhập sâu rộng và cạnh tranh toàn cầu ngày càng gay gắt. Bản Chiến lược được xây dựng dựa trên tổng kết Chiến lược 2021–2025, kế thừa các thành tựu, nhận diện thách thức mới, bám sát các chủ trương chiến lược của Đảng, Nhà nước và Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, đồng thời phản ánh sự trưởng thành về quản trị và năng lực thích ứng của Học viện sau quá trình đạt chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục chu kỳ 2 vào cuối năm 2025.

XEM CHI TIẾT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HỌC VIỆN PHỤ NỮ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2026 – 2030, TẦM NHÌN 2045 TẠI ĐÂY

Căn cứ chiến lược và bối cảnh phát triển

Chiến lược 2026–2030 của Học viện được xây dựng trên nền tảng các văn kiện, nghị quyết quan trọng của Đảng: Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Kết luận 91-KL/TW năm 2024; Nghị quyết 57-NQ/TW năm 2024 về đột phá phát triển khoa học – công nghệ – đổi mới sáng tạo; Nghị quyết 71-NQ/TW năm 2025 về đột phá phát triển giáo dục; cùng các quy định pháp lý của Nhà nước về giáo dục đại học, tự chủ đại học, khoa học công nghệ và cơ chế thu hút nhân lực chất lượng cao.

Trên bình diện quốc tế, giáo dục đại học đang chuyển dịch mạnh theo ba trục chính: chuyển đổi số, đổi mới sáng tạophát triển bền vững, trong khi cạnh tranh nguồn nhân lực chất lượng cao trở nên quyết liệt hơn bao giờ hết. Tại Việt Nam, các yêu cầu mới đặt ra đối với giáo dục đại học, sự phát triển nhanh của công nghệ số, nhu cầu nhân lực trong các lĩnh vực mới nổi, cùng với chính sách thúc đẩy bình đẳng giới và tiến bộ phụ nữ đòi hỏi Học viện phải thích ứng mạnh mẽ hơn, chủ động định hình lại mô hình phát triển.

Sứ mệnh – Tầm nhìn – Giá trị cốt lõi

Theo bản Chiến lược, Học viện Phụ nữ Việt Nam xác định sứ mệnh là cơ sở giáo dục đại học có sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở nhiều lĩnh vực, nhiều trình độ đào tạo, ưu tiên đào tạo nhân lực nữ xuất sắc; thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, phục vụ cộng đồng, tiên phong hành động vì bình đẳng giới nhằm góp phần phát triển đất nước ngày càng phồn vinh, văn minh, hạnh phúc.

Tầm nhìn đến năm 2045: Học viện Phụ nữ Việt Nam phấn đấu trở thành trường đại học số, định hướng đổi mới sáng tạo xã hội, đạt được tự chủ cao về tài chính và khẳng định vị thế hàng đầu trong đào tạo, nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực nữ và bình đẳng giới. Phấn đấu đến năm 2045, Học viện luôn được xếp hạng trong nhóm 50% các cơ sở giáo dục đại học hàng đầu của Việt Nam và được ghi nhận trong bảng xếp hạng quốc tế có uy tín.

Các giá trị cốt lõi tiếp tục được duy trì và củng cố: Đoàn kết – Tận tâm – Sáng tạo – Chất lượng thể hiện đặc thù và bản sắc của Học viện trong hệ thống giáo dục đại học.

Hệ thống mục tiêu và 68 chỉ số KPI phát triển

Chiến lược 2026–2030 được cụ thể hóa bằng 8 nhóm mục tiêu phát triển, với 68 KPI đo lường chi tiết, nhấn mạnh các ưu tiên trọng tâm:

  1. Đào tạo đại học và sau đại học:
    Mở rộng quy mô người học lên khoảng 10.000, 20 chương trình đào tạo đại học, 20 chương trình đào tạo thạc sĩ, 5 chương trình đào tạo tiến sĩ, phát triển chương trình mới thuộc các lĩnh vực CNTT, trí tuệ nhân tạo, truyền thông số, công tác xã hội số và nhóm ngành phục vụ nhu cầu xã hội mới.

  2. Khoa học và công nghệ:
    Phấn đấu trở thành một cơ sở nghiên cứu khoa học hàng đầu ở Việt Nam về phụ nữ và bình đẳng giới; hằng năm đều đạt và vượt các tiêu chuẩn quy định về công bố khoa học đối với cơ sở giáo dục đại học có đào tạo tiến sĩ với ít nhất 100 nhiệm vụ khoa học các cấp (khoảng 50% do người học thực hiện) được thực hiện và công bố trung bình mỗi năm 400 sản phẩm khoa học được tính điểm; trong đó, số công bố quốc tế đạt chuẩn năm sau tăng không thấp hơn 10% so với năm trước, ít nhất 50% tổng số kết quả khoa học được chuyển giao, thương mại hóa hoặc ứng dụng vào hoạt động chuyên môn của Học viện.

  3. Hợp tác quốc tế:

    Cải thiện mạnh uy tín quốc tế thông qua duy trì, phát triển quan hệ hợp tác thường xuyên với ít nhất 50 cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu, tổ chức quốc tế khác nhau; phấn đấu hằng năm đều có trao đổi giảng viên, người học với các cơ sở giáo dục, nghiên cứu quốc tế; 100% chương trình đào tạo đại học có chuyên gia quốc tế đến giảng dạy, chia sẻ thông tin; mỗi năm khai thác được ít nhất 3 hoạt động có hỗ trợ kỹ thuật, nguồn lực cho đào tạo, nghiên cứu khoa học.

  4. Quy trình nội bộ – bảo đảm chất lượng – quản trị đại học:

    Học viện áp dụng thành công mô hình quản trị đại học số và đổi mới sáng tạo; dựa trên hệ thống chuyển đổi số được vận hành hiệu quả, an toàn, tích hợp, ứng dụng cao trí tuệ nhân tạo và tuân thủ chặt chẽ bộ quy trình công việc theo tiêu chuẩn ISO trên nền tảng số. Trong 5 năm tới, Học viện hoàn thành kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục lần 3, hoàn thành kiểm định ít nhất 6 chương trình đào tạo đại học, sau đại học và có ít nhất 2 chương trình đào tạo được kiểm định bởi các tổ chức quốc tế.

  5. Tài chính và cơ sở vật chất:

    Phát triển mạnh cơ sở vật chất ngày càng hiện đại, gắn với đại học số và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất đối với cơ sở giáo dục đại học; phấn đấu tổng thu toàn Học viện đến năm 2030 tăng ít nhất gấp đôi so với năm 2025, trong đó, thu từ khoa học và công nghệ, từ hợp tác/ liên kết trong nước và quốc tế đều đạt theo quy định; Học viện cải thiện nhanh tỷ lệ tự chủ chi đầu tư và bảo đảm thu nhập bình quân của một lao động năm sau tăng thêm ít nhất 10% so với năm trước.

  6. Học tập và phát triển đội ngũ:

    Học viện phấn đấu đạt quy mô nhân sự ít nhất 400 người vào năm 2030, trong đó trên 65% tổng số nhân sự là giảng viên cơ hữu hoặc làm việc toàn thời gian; ít nhất 50% tổng số giảng viên có trình độ TS, trên 20 nhân sự có học hàm PGS, GS; Trên 95% giảng viên, nghiên cứu viên đạt được tiêu chuẩn quy định của nhà nước, của Học viện về năng lực chuyên môn, chất lượng giảng dạy và sản phẩm khoa học và công nghệ; không ngừng cải thiện môi trường, điều kiện làm việc, chính sách thu nhập để thu hút và gắn kết những nhân sự có trình độ, có chất lượng yên tâm làm việc tại Học viện.

  7. Kết nối cộng đồng và trách nhiệm xã hội:

    Mở rộng gấp đôi quy mô, kết quả hoạt động so với năm 2025 cũng như cải thiện mạnh mẽ hiệu quả, tác động của các hoạt động kết nối và phục vụ cộng đồng; đặc biệt tập trung vào hỗ trợ các nhóm yếu thế, cộng đồng còn gặp nhiều khó khăn, phòng ngừa rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu; góp phần thúc đẩy bình đẳng giới và phát triển bền vững.

  8. Đào tạo và nâng cao năng lực phụ nữ:

    Phấn đấu hằng năm, Học viện và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc cung cấp các hoạt động đào tạo ngắn hạn, nâng cao năng lực và các dịch vụ hỗ trợ đến ít nhất 5000 phụ nữ (bao gồm cả trực tiếp và trực tuyến); góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong kinh tế, chính trị và xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững.

Nhóm giải pháp chiến lược

Để thực hiện hệ thống mục tiêu trên, Chiến lược xác định nhóm giải pháp toàn diện gồm:

  • Đổi mới chương trình đào tạo, đưa công nghệ số vào toàn bộ quá trình dạy – học – đánh giá; tăng cường tiếng Anh và kỹ năng số cho người học.

  • Đầu tư mạnh cho nghiên cứu và công nghệ, phát triển các phòng thí nghiệm hiện đại, ứng dụng thực tế ảo và AI; thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong Học viện.

  • Tăng cường hợp tác quốc tế, mở rộng liên kết với các trường đại học, tổ chức quốc tế, doanh nghiệp; nâng tầm thương hiệu Học viện trên trường quốc tế.

  • Hiện đại hóa quản trị, số hóa toàn diện quy trình nội bộ, hoàn thiện mô hình quản trị chiến lược dựa trên KPI, tăng trách nhiệm giải trình.

  • Phát triển đội ngũ, triển khai cơ chế thu hút chuyên gia, chính sách thăng tiến rõ ràng, bồi dưỡng năng lực lãnh đạo cho cán bộ nữ.

  • Mở rộng hạ tầng và nguồn lực tài chính, đa dạng hóa nguồn thu, xây dựng cơ sở vật chất đạt chuẩn của một trường đại học hiện đại.

  • Đẩy mạnh kết nối cộng đồng, triển khai các dự án vì phụ nữ và trẻ em, phát triển học viện thành trung tâm tri thức xã hội.