Trang chủ      /     Hệ đào tạo

Digital Economics

Mã ngành đào tạo

7310109

Trình độ đào tạo

Đại học

Văn bằng tốt nghiệp

Bằng cử nhân

Thời gian đào tạo

4 năm

Tổ hợp môn

A00: Toán – Lý – Hóa
A01: Toán – Lý – Anh
D07: Toán – Hóa – Anh
D01: Toán – Văn – Anh
C03: Văn – Toán – Sử
X26: Toán – Anh – Tin

Tổng quan

Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Kinh tế số theo định hướng ứng dụng nhằm đào tạo cử nhân có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, sức khỏe, tinh thần trách nhiệm đối với xã hội và ý thức học tập suốt đời; có kiến thức nền tảng về khoa học xã hội, kinh tế, quản trị và công nghệ số; có năng lực phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề kinh tế trong môi trường số, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và hội nhập quốc tế.

Người học sau khi tốt nghiệp có khả năng vận dụng kiến thức và công nghệ số để tham gia xây dựng, triển khai và quản lý các hoạt động kinh tế số, chuyển đổi số tại doanh nghiệp, tổ chức và cơ quan quản lý nhà nước; có năng lực tự chủ, sáng tạo, thích ứng với sự thay đổi của công nghệ và thị trường lao động, đồng thời có khả năng học tập ở trình độ cao hơn.

Điều kiện tuyển sinh

THEO ĐỀ ÁN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CỦA HỌC VIỆN PHỤ NỮ VIỆT NAM CÔNG BỐ HÀNG NĂM

Cấu trúc chương trình

Cấu trúc chương trình

– Tổng số tín chỉ: 122 tín chỉ, chưa kể các học phần tiếng Anh cơ bản (10 TC), giáo dục thể chất (3 TC) và Giáo dục quốc phòng (8 TC).

– Phân bổ theo các khối kiến thức như sau:

          + Giáo dục đại cương: 29 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 25 tín chỉ, các học phần tự chọn là 4 tín chỉ

          + Cơ sở ngành: 37 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 37 tín chỉ, các học phần tự chọn là 0 tín chỉ

          + Chuyên môn sâu của ngành: 29 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 20 tín chỉ, các học phần tự chọn là 9 tín chỉ;

+ Kiến thức bổ trợ: 15 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 11 tín chỉ, các học phần tự chọn là 4 tín chỉ;

+ Thực tập tốt nghiệp và khoá luận tốt nghiệp: 12 tín chỉ.

– Tỷ lệ tín chỉ thực hành/ tổng số tín chỉ là: 51,63%

1. Kiến thức giáo dục đại cương (29 tín chỉ – không bao gồm Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và Ngoại ngữ cơ bản)

1.1. Lý luận chính trị (11 tín chỉ)

1.2. Khoa học xã hội (5 tín chỉ)

1.3. Ngoại ngữ (10 tín chỉ)

1.4. Tin học – Khoa học tự nhiên (9 tín chỉ),  giáo dục thể chất, quốc phòng an ninh

1.5. Các học phần tự chọn (4 tín chỉ – Chọn 2 trong học 4 phần)

2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (93 tín chỉ)

2.1. Kiến thức cơ sở của khối ngành (6 tín chỉ)

2.2. Kiến thức của ngành (51 tín chỉ)

2.2.1. Kiến thức chung của ngành (31 tín chỉ)

2.2.2. Kiến thức chuyên môn sâu của ngành (20 tín chỉ)

2.3. Kiến thức chuyên sâu tự chọn (9 tín chỉ Chọn 3 trong 8 học phần)

2.4. Kiến thức bổ trợ (15 tín chỉ)

2.4.2. Tự chọn (4 tín chỉ – chọn 2 trong 6 học phần)

2.5. Thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp (12 tín chỉ)

Kế hoạch giảng dạy theo chuẩn đầu ra

Dự kiến kế hoạch giảng dạy

Kinh tế vi mô

3 tín chỉ

Lý thuyết xác suất và thống kê toán

3 tín chỉ

Tin học đại cương

3 tín chỉ

Tâm lý học kinh tế

3 tín chỉ

Học phần tự chọn 1

2 tín chỉ

Giáo dục thể chất (học phần 1)

1 tín chỉ

Giáo dục quốc phòng – an ninh

8 tín chỉ

Tiếng Anh 1

3 tín chỉ

Triết học Mác – Lênin

3 tín chỉ

Logic đại cương

2 tín chỉ

Kinh tế vĩ mô

3 tín chỉ

Nguyên lý kế toán

3 tín chỉ

Pháp luật đại cương

2 tín chỉ

Học phần tự chọn 2

2 tín chỉ

Giáo dục thể chất (học phần 2)

1 tín chỉ

Tiếng anh 2

3 tín chỉ

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

2 tín chỉ

Khởi nghiệp kinh doanh

3 tín chỉ

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2 tín chỉ

Kinh tế lượng

3 tín chỉ

Kịch bản truyền thôngHọc phần bổ trợ – tự chọn 1
2 tín chỉ

Kinh tế phát triển

3 tín chỉ

Giáo dục thể chất (học phần 3)

1 tín chỉ

Tiếng anh 3

3 tín chỉ

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2 tín chỉ

Lý thuyết tài chính tiền tệ

3 tín chỉ

Học phần bổ trợ – tự chọn 2

2 tín chỉ

Cơ sở của khoa học dữ liệu

3 tín chỉ

Cơ sở của khoa học dữ liệu

3 tín chỉ

Kiến tập ngành kinh tế số
2 tín chỉ

Tiếng Anh 4

3 tín chỉ

Tiếng Anh chuyên ngành 1

2 tín chỉ

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

2 tín chỉ

Công nghệ tài chính

3 tín chỉ

Tư tưởng Hồ Chí Minh
2 tín chỉ

Trí tuệ nhân tạo

2 tín chỉ

Kinh doanh và đầu tư bất động sản

3 tín chỉ

Tiếng Anh 5

2 tín chỉ

Tiếng Anh chuyên ngành 2

2 tín chỉ

Phân tích đầu tư
2 tín chỉ

Kinh tế quốc tế I

3 tín chỉ

Blockchain trong kinh tế và kinh doanh

3 tín chỉ

Phân tích kinh tế vĩ mô

3 tín chỉ

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
3 tín chỉ

Giới trong kinh tế và quản trị

3 tín chỉ

Thống kê kinh tế

3 tín chỉ

Chuyển đổi số

3 tín chỉ

Học phần chuyên sâu tự chọn 1

3 tín chỉ

Học phần chuyên sâu tự chọn 2

3 tín chỉ

Học phần chuyên sâu tự chọn 3

3 tín chỉ

Thực tập tốt nghiệp

6 tín chỉ

Khóa luận tốt nghiệp hoặc các học phần thay thế khoá luận tốt nghiệp

6 tín chỉ

Môn học tiên quyết

Môn học bắt buộc

Môn học chuyên ngành

Môn học tự chọn

Môn học tiên quyết

Môn học bắt buộc

Môn học chuyên ngành

Chuẩn đầu ra

PLO1: Vận dụng được kiến thức nền tảng về Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật, khoa học chính trị và khoa học xã hội trong học tập, nghề nghiệp và thực hiện trách nhiệm công dân.

PLO2: Vận dụng được kiến thức nền tảng về kinh tế học, quản trị và các mô hình kinh tế để phân tích, đánh giá các hiện tượng kinh tế, chính sách kinh tế và hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức trong nền kinh tế số.

PLO3: Phân tích được nguyên lý, mô hình và xu hướng phát triển của kinh tế số; vận dụng kiến thức về công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và các nền tảng số trong hoạt động quản trị, sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ.

PLO4: Vận dụng được kiến thức về khoa học dữ liệu, thống kê, kinh tế lượng, phân tích dữ liệu lớn (Big Data), blockchain và các công nghệ phân tích dữ liệu để xử lý, phân tích và hỗ trợ ra quyết định trong các hoạt động kinh tế và kinh doanh.

PLO5: Phân tích và đánh giá được các mô hình, chiến lược và giải pháp phát triển kinh tế số ở cấp doanh nghiệp, ngành, địa phương và quốc gia; đề xuất được các giải pháp ứng dụng công nghệ số nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

PLO6: Vận dụng thành thạo các phương pháp, công cụ và mô hình phân tích kinh tế để đánh giá thị trường, chính sách, hoạt động sản xuất, kinh doanh và các vấn đề trong nền kinh tế số; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và tổ chức.

PLO7: Sử dụng hiệu quả các phần mềm thống kê, công cụ phân tích dữ liệu, kỹ thuật phân tích định lượng và các nền tảng công nghệ số để thu thập, xử lý, trực quan hóa và phân tích dữ liệu, hỗ trợ ra quyết định trong lĩnh vực kinh tế và kinh doanh.

PLO8: Thể hiện năng lực tư duy phản biện, kỹ năng khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, thực hành nghiên cứu khoa học và giải quyết vấn đề; có kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, làm việc nhóm, quản lý thời gian, tổ chức công việc và ra quyết định trong môi trường làm việc số và hội nhập quốc tế.

PLO9: Thiết kế, triển khai và đánh giá các giải pháp ứng dụng công nghệ số, phân tích dữ liệu và chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả quản trị, hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tổ chức.

PLO10: Thể hiện năng lực tự chủ trong học tập, nghiên cứu và công việc; chủ động cập nhật kiến thức, công nghệ mới và thích ứng với sự thay đổi của môi trường kinh tế số.

PLO11: Thực hiện công việc với tinh thần trách nhiệm, tuân thủ quy định của pháp luật, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và các nguyên tắc về bảo mật, an toàn thông tin trong môi trường số.

PLO12: Có khả năng tổ chức, phối hợp, phân công, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện công việc trong nhóm; chủ động phối hợp với các bên liên quan để hoàn thành mục tiêu chung.

PLO13: Có năng lực tự định hướng, tự đánh giá và phát triển nghề nghiệp; duy trì tinh thần học tập suốt đời, đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực chuyên môn nhằm đáp ứng yêu cầu của chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.

PLO14: Sử dụng được tiếng Anh ở trình độ Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam: Có thể hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng về các chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí, v.v…; Có thể viết các đoạn văn ngắn đơn giản về các chủ đề quen thuộc hoặc chủ đề trong lĩnh vực chuyên môn; có thể mô tả được những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình; Có thể đọc, hiểu các tài liệu chuyên ngành hoặc các lĩnh vực quan tâm được diễn đạt rõ ràng, mạch lạc.

Bảng tham chiếu quy đổi một số chứng chỉ năng lực tiếng Anh tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam:

Chứng chỉ / Văn bằng

Trình độ/Thang điểm tương đương bậc 3

CEFR/APTIS

B1

TOEIC (L&R)

450-595

IELTS

4.0-5.0

PTE Academic

43-58

TOEFL ITP

450-499

TOEFL iBT

30-45

Cambridge

140-159 PET

Linguaskill

140-159

Bài thi của Học viện Phụ Nữ Việt Nam

Điểm thi: 5-10

Năng lực số

PLO15: Đạt được các năng lực số áp dụng đối với sinh viên không theo học các ngành thuộc lĩnh vực khoa học máy tính và công nghệ thông tin; được Học viện xây dựng và phê duyệt trong đề cương chi tiết Học phần năng lực số trên cơ sở tham khảo các quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/1/2025 quy định Khung năng lực số cho người học)

Triển vọng nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo ngành Kinh tế số có khả năng làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức nghiên cứu, cơ sở giáo dục và các tổ chức trong nước, quốc tế hoạt động trong lĩnh vực kinh tế số, chuyển đổi số và kinh doanh số.

Sau khi tốt nghiệp, người học có thể đảm nhiệm các vị trí việc làm sau:

  • Chuyên viên kinh tế số tại doanh nghiệp, tổ chức và cơ quan quản lý nhà nước.
  • Chuyên viên chuyển đổi số, tham gia xây dựng, triển khai và đánh giá các chương trình, dự án chuyển đổi số trong doanh nghiệp và tổ chức.
  • Chuyên viên phân tích dữ liệu kinh doanh (Business Data Analyst), phân tích dữ liệu, đánh giá hiệu quả hoạt động và hỗ trợ ra quyết định.
  • Chuyên viên kinh doanh số, thương mại điện tử và marketing số, quản lý hoạt động kinh doanh trên các nền tảng số và phát triển thị trường trực tuyến.
  • Chuyên viên phân tích, tư vấn và hỗ trợ xây dựng chính sách trong các cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu và tổ chức tư vấn về kinh tế, chuyển đổi số và phát triển kinh tế số.
  • Chuyên viên quản lý dự án số, quản trị nền tảng số hoặc quản trị đổi mới sáng tạo tại doanh nghiệp và tổ chức.
  • Nghiên cứu viên, giảng viên tại các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế, kinh tế số và quản trị số khi đáp ứng các điều kiện theo quy định.
  • Tư vấn viên độc lập về chuyển đổi số, kinh tế số, thương mại điện tử và ứng dụng công nghệ số trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Sau một thời gian tích lũy kinh nghiệm và đáp ứng yêu cầu của đơn vị sử dụng lao động, người học có khả năng phát triển lên các vị trí quản lý, điều hành tại doanh nghiệp, tổ chức hoặc tiếp tục học tập, nghiên cứu ở trình độ cao hơn trong lĩnh vực kinh tế số và các ngành liên quan.