Đây là quy định của Bộ GD-ĐT thể hiện trong công văn 672 được Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục gửi các trường ĐH, CĐ, các Sở GD-ĐT nhằm thống nhất thực hiện để tạo điều kiện cho những thí sinh thuộc diện tuyển thẳng vào đại học, cao đẳng.

Công văn 672 cũng yêu cầu, trước ngày 15/8/2015 các trường gửi kết quả tuyển thẳng cho các Sở GD-ĐT để thông báo cho thí sinh biết; trước ngày 20/8/2015 những thí sinh được tuyển thẳng phải đăng ký nhập học với trường có nguyện vọng học, quá thời hạn trên các trường xử lý như không đến nhập học.

Trước đó, ngày 24/4/2015 Bộ GD-ĐT đã có Công văn số 1988/BGDĐT-KTKĐCLGD gửi các sở giáo dục và đào tạo (GDĐT); các đại học, học viện; các trường đại học, cao đẳng hướng dẫn tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học, cao đẳng năm 2015. Trong công văn này đính kèm danh sách ngành đào tạo ĐH thí sinh đăng ký theo học môn đoạt giải học sinh giỏi:

 

Bài viết liên quan

Sáng 5/9/2026, trong không khí khai giảng năm học mới trên cả nước, Học viện Phụ nữ Việt Nam tổ chức Lễ khai giảng năm học 2026–2027, chào đón hơn 2.500 tân sinh viên Khóa 14, đồng thời mở đầu một năm học mới đối với các thế hệ sinh viên, học viên đang học tập tại Học viện. Buổi lễ diễn ra trong không khí trang trọng, hứng khởi với sự tham dự của đại diện Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đối tác, nhà tài trợ, cán bộ, giảng viên và đại diện sinh viên, học viên.
Học viện Phụ nữ Việt Nam thông báo điểm trúng tuyển đại học chính quy năm 2026 vào Học viện Phụ nữ Việt Nam, kế hoạch nhập học và học tập năm học 2026 – 2027 (Bổ sung đợt 3).
Hòa chung không khí hân hoan của ngày hội khai giảng trên cả nước, ngày 5/9/2026, Học viện Phụ nữ Việt Nam sẽ tổ chức Lễ khai giảng năm học 2026 – 2027, chào đón tân sinh viên khóa 14 và khởi động năm học mới với nhiều hoạt động hứa hẹn thành công rực rỡ.

Tên môn thi

học sinh giỏi

Tên ngành đào tạo

Mã ngành

 

 

Toán

Sư phạm Toán học (*)

52140209

Toán học (*)

52460101

Toán ứng dụng (*)

52460112

Toán cơ (*)

52460115

Thống kê

52460201

 

 

Vật lí

Sư phạm Vật lí (*)

52140211

Vật lí học (*)

52440102

Thiên văn học

52440101

Vật lí kỹ thuật (*)

52520401

Kỹ thuật hạt nhân (*)

52520402

 

 

Hóa học

Sư phạm Hóa học (*)

52140212

Hóa học (*)

52440112

Công nghệ kỹ thuật Hóa học (*)

52510401

Công nghệ thực phẩm

52540101

Kỹ thuật Hóa học (*)

52520301

Dược học

52720401