Trang chủ      /     Hệ đào tạo

High-Quality Economics

Mã ngành đào tạo

7310101E

Trình độ đào tạo

Đại học

Văn bằng tốt nghiệp

Bằng cử nhân

Thời gian đào tạo

4 năm

Tổ hợp môn

A00: Toán – Lý – Hóa
A01: Toán – Lý – Anh
C03: Văn – Toán – Sử
D01: Toán – Văn – Anh
D07: Toán – Hóa – Anh
X26: Toán – Anh – Tin

Tổng quan

Chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Kinh tế trình độ đại học tại Học viện phụ nữ Việt Nam định hướng nghề nghiệp quốc tế, hướng đến đào tạo những cử nhân kinh tế chất lượng cao, với nền tảng vững chắc về lý thuyết kinh tế, thành thạo tiếng Anh chuyên ngành và kỹ năng chuyên môn. Trọng tâm của Chương trình đào tạo là giúp sinh viên có khả năng phân tích các vấn đề kinh tế, xây dựng và đánh giá chính sách, áp dụng kiến thức kinh tế vào thực tiễn doanh nghiệp và quản lý Nhà nước về kinh tế. Sinh viên tốt nghiệp được kỳ vọng có ý thức đạo đức, trách nhiệm xã hội, nhạy cảm về giới, tư duy phản biện và khả năng học tập suốt đời, giúp họ thích ứng với thị trường lao động toàn cầu chịu tác động mạnh mẽ của công nghệ số và trí tuệ nhân tạo.

Điều kiện tuyển sinh

THEO ĐỀ ÁN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CỦA HỌC VIỆN PHỤ NỮ VIỆT NAM CÔNG BỐ HÀNG NĂM

Cấu trúc chương trình

Cấu trúc chương trình

– Tổng số tín chỉ: 131 tín chỉ, chưa kể các học phần  Giáo dục thể chất (3 TC) và Giáo dục quốc phòng (8 TC).

– Phân bổ theo các khối kiến thức như sau:

+ Giáo dục đại cương: 35 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 25 tín chỉ, các học phần tự chọn là 04 tín chỉ

+ Cơ sở ngành: 6 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 6 tín chỉ, các học phần tự chọn là 0 tín chỉ

+ Ngành và chuyên ngành: 78 tín chỉ

+ Thực tập và khóa luận tốt nghiệp: 12 tín chỉ

– Số tín chỉ được giảng dạy bằng tiếng Anh là 39 tín chỉ, chiếm trên 32.23% tổng số tín chỉ của khối kiến thức cơ sở ngành, ngành và chuyên ngành (không bao gồm các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương, giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng – an ninh).

– Số tín chỉ thực hành, thực tập/ứng dụng: 68 tín chỉ, chiếm 56.19%

1. Kiến thức giáo dục đại cương (29 tín chỉ) – không bao gồm Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng)

1.1. Lý luận chính trị (11 tín chỉ)

1.2. Khoa học xã hội (5 tín chỉ)

1.3. Ngoại ngữ (6 tín chỉ)

1.4. Tin học – Khoa học tự nhiên (9 tín chỉ), Không bao gồm giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng – an ninh

1.5. Các học phần tự chọn (Chọn 2 trong học 4 phần, 4 tín chỉ)

2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (92 tín chỉ)

2.1. Kiến thức cơ sở của chương trình đào tạo (6 tín chỉ)

2.2. Kiến thức của chương trình đào tạo (48 tín chỉ)

2.2.1. Kiến thức chung (30 tín chỉ)

2.2.2. Kiến thức chuyên môn sâu (21 tín chỉ)

2.3. Kiến thức chuyên sâu tự chọn (9 tín chỉ – Chọn 2 học phần học bằng tiếng Anh và 1 học phần học bằng tiếng Việt trong 7 học phần)

2.4. Kiến thức bổ trợ (14 tín chỉ)

2.4.1. Bắt buộc (10 tín chỉ)

2.4.2. Tự chọn (4 tín chỉ – chọn 2 trong 7 học phần)

2.5. Thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp (12 tín chỉ)

Kế hoạch giảng dạy theo chuẩn đầu ra

Dự kiến kế hoạch giảng dạy

Kinh tế vi mô

3 tín chỉ

Năng lực số cơ bản

2 tín chỉ

Tâm lý học kinh tế

3 tín chỉ

Học phần tự chọn 1

2 tín chỉ

Giáo dục quốc phòng an ninh

8 tín chỉ

Giáo dục thể chất (học phần 1)

1 tín chỉ

Tiếng anh nâng cao 1

3 tín chỉ

Kinh tế vĩ mô

3 tín chỉ

Năng lực số nâng cao

2 tín chỉ

Logic đại cương

2 tín chỉ

Triết học Mác – Lênin

3 tín chỉ

Pháp luật đại cương

2 tín chỉ

Lý thuyết xác suất và thống kê toán

3 tín chỉ

Học phần tự chọn 2

2 tín chỉ

Giáo dục thể chất (học phần 2)

1 tín chỉ

Tiếng anh nâng cao 2

3 tín chỉ

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

2 tín chỉ

Kinh tế lượng

3 tín chỉ

Phân tích kinh tế vi mô

3 tín chỉ

Nguyên lý Kế toán

3 tín chỉ

Học phần bổ trợ – tự chọn 1

2 tín chỉ

Kinh tế học đổi mới sáng tạo và công nghệ

3 tín chỉ

Lý thuyết tài chính tiền tệ

3 tín chỉ

Giáo dục thể chất (học phần 3)

1 tín chỉ

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2 tín chỉ

Thống kê kinh tế

3 tín chỉ

Học phần bổ trợ – tự chọn 2

2 tín chỉ

Tài chính doanh nghiệp

3 tín chỉ

Kiến tập ngành

2 tín chỉ

Phương pháp nghiên cứu trong kinh tế và quản trị kinh doanh

3 tín chỉ

Kinh tế phát triển

3 tín chỉ

Tiếng Anh chuyên ngành kinh tế 1

2 tín chỉ

Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam

2 tín chỉ

Kinh tế quốc tế I

3 tín chỉ

Kinh tế đầu tư I

3 tín chỉ

Phân tích kinh tế vĩ mô

3 tín chỉ

Kinh tế số

3 tín chỉ

Phân tích dữ liệu kinh tế và kinh doanh

3 tín chỉ

Tiếng Anh chuyên ngành kinh tế 2

2 tín chỉ

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2 tín chỉ

Phân tích đầu tư

2 tín chỉ

Kinh tế học về thuế

3 tín chỉ

Học phần chuyên sâu 1

3 tín chỉ

Học phần chuyên sâu 2

3 tín chỉ

Học phần chuyên sâu 3

3 tín chỉ

Giới trong kinh tế và quản trị

3 tín chỉ

Khởi nghiệp kinh doanh

3 tín chỉ

Luật kinh tế

3 tín chỉ

Học phần chuyên sâu 4

3 tín chỉ

Học phần chuyên sâu 5

3 tín chỉ

Thực tập tốt nghiệp

6 tín chỉ

Khóa luận tốt nghiệp hoặc các học phần thay thế khoá luận tốt nghiệp.

6 tín chỉ

Môn học tiên quyết

Môn học bắt buộc

Môn học chuyên ngành

Môn học tự chọn

Môn học tiên quyết

Môn học bắt buộc

Môn học chuyên ngành

Chuẩn đầu ra

 

PLO1: Hiểu và giải thích được những nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

PLO2: Vận dụng các kiến thức nền tảng về khoa học chính trị, khoa học xã hội, phương pháp luận, thế giới quan khoa học, công nghệ thông tin và các kiến thức giáo dục đại cương khác để học tập, nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp;

PLO3: Vận dụng kiến thức về trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, các mô hình kinh tế và các phương pháp để phân tích, đánh giá và hỗ trợ ra quyết định đối với các vấn đề kinh tế, kinh doanh và quản lý của cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức; Áp dụng các kiến thức kinh tế và kinh doanh vào việc ra quyết định của cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức; Phân tích các vấn đề kinh tế, kinh doanh chuyên sâu của cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức; có khả năng khai thác và sử dụng tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh trong học tập và phân tích chuyên môn.

PLO4: Diễn giải và phân tích được các thông tin, dữ liệu tài chính doanh nghiệp; hoạt động của thị trường tài chính như: chứng khoán, ngân hàng, đầu tư tài chính, quỹ đầu tư; hoạt động kinh doanh và đầu tư bất động sản; các hình thức tài chính số, tiền kỹ thuật số, tài sản số.

PLO5: Áp dụng kiến thức chuyên sâu về kinh tế quốc tế, nghiệp vụ ngoại thương, đầu tư quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế, kinh tế logistics và hoạt động kinh tế có yếu tố nước ngoài; có khả năng tiếp cận, cập nhật và vận dụng tri thức chuyên ngành từ các nguồn tài liệu và môi trường làm việc quốc tế bằng tiếng Anh.

 

PLO6: Vận dụng quan điểm, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước để phân tích và giải quyết các vấn đề trong phát triển kinh tế – xã hội và quản lý nhà nước về kinh tế.

PLO7: Làm chủ kỹ năng giao tiếp, truyền tải thông tin về công việc; quản lý thời gian và tổ chức công việc cá nhân hợp lý; vận dụng các kỹ năng quản lý và lãnh đạo như: giải quyết vấn đề, ra quyết định, đàm phán và ký kết hợp đồng kinh tế; có khả năng giao tiếp và trao đổi công việc bằng tiếng Anh trong môi trường chuyên môn.

PLO8: Thực hiện đánh giá chất lượng công việc trong điều kiện làm việc độc lập và làm việc nhóm; có kỹ năng viết các báo cáo chuyên đề và báo cáo khoa học về các chủ đề kinh tế, kinh doanh.

PLO9: Vận dụng tư duy khoa học và phương pháp luận để phát hiện, phân tích, tổng hợp, phản biện và đề xuất giải pháp cho các vấn đề trong lĩnh vực kinh tế và kinh doanh trong bối cảnh hội nhập quốc tế và chuyển đổi số; có khả năng trình bày, thảo luận và báo cáo các vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh.

PLO10: Vận dụng kiến thức chuyên môn và các nguyên tắc cơ bản về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo để đề xuất ý tưởng, xây dựng được kế hoạch khởi nghiệp và triển khai giải pháp trong lĩnh vực kinh tế; thực hiện thành thạo các bước cơ bản của nghiên cứu khoa học kinh tế nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn.

PLO11: Có khả năng lập kế hoạch đầu tư tài chính, phân tích đươc tình hình tài chính doanh nghiệp, lựa chọn được phương án đầu tư hiệu quả và vận dụng các công cụ tài chính phù hợp; có khả năng tham gia hoạt động kinh tế trong lĩnh vực đầu tư, chứng khoán, bất động sản, tư vấn tài chính.

PLO12: Thực hiện lập kế hoạch và tổ chức hoạt động kinh doanh trong môi trường quốc tế; triển khai các nghiệp vụ xuất nhập khẩu và dịch vụ logistics quốc tế; có khả năng sử dụng tiếng Anh trong giao dịch, đàm phán và thực hiện nghiệp vụ trong môi trường kinh doanh quốc tế.

PLO13: Có lập trường tư tưởng, bản lĩnh chính trị vững vàng; tin tưởng tuyệt đối vào chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có tinh thần trách nhiệm, tính tự giác trong học tập và rèn luyện góp phần xây dựng đất nước.

PLO14: Tự giác, tích cực học hỏi, bổ sung, cập nhật thông tin, kiến thức mới về nghề nghiệp; làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi; có trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm; chịu trách nhiệm về các công việc được giao; có kỷ luật cao và tinh thần làm việc chuyên nghiệp; đề cao tính chính xác của dữ liệu và thông tin;

PLO15: Có năng lực làm việc trước thay đổi của bối cảnh toàn cầu, có năng lực dẫn dắt, chủ động hướng dẫn, giám sát công việc của các thành viên trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ xác định.

Ngoại ngữ

PLO16: Đạt năng lực tiếng Anh bậc 4/6 – B2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương CEFR B2); Đủ năng lực học tập và làm việc trong môi trường song ngữ Việt – Anh, trong đó có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh trong nghiên cứu, học tập các học phần chuyên ngành.

Bảng tham chiếu quy đổi một số chứng chỉ năng lực tiếng Anh tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam:

Chứng chỉ

Mức tương đương Bậc 4 (B2)

Ghi chú

VSTEP

Bậc 4

Theo Khung NLNN 6 bậc dùng cho Việt Nam

IELTS Academic/General

5.5 – 6.5

Nhiều trường chấp nhận từ 5.5

TOEFL iBT

72 – 94

Không áp dụng TOEFL ITP cho B2

TOEIC (4 kỹ năng)

650 – 785

Một số trường yêu cầu đủ cả 4 kỹ năng

TOEIC (Nghe & Đọc)

750 – 850

Cần bổ sung Nói & Viết nếu có yêu cầu

Cambridge English

B2 First (FCE)

Trước đây gọi là First Certificate

APTIS (British Council)

Overall ≥ B2

Áp dụng cho cả 4 kỹ năng

Pearson PTE Academic

51 – 64

Quy đổi theo CEFR

Trinity ISE

ISE II

Tương đương CEFR B2

Năng lực số

PLO17: Đạt được các năng lực số áp dụng đối với sinh viên không theo học các ngành thuộc lĩnh vực khoa học máy tính và công nghệ thông tin; được Học viện xây dựng và phê duyệt trong đề cương chi tiết Học phần năng lực số trên cơ sở tham khảo các quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/1/2025 quy định Khung năng lực số cho người học).

Triển vọng nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp Chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Kinh tế trình độ đại học có khả năng làm việc tại những vị trí công việc như sau:

Có đủ năng lực để làm việc tại các tổ chức kinh tế chính trị xã hội mang tính liên ngành; các tổ chức tư vấn kinh tế, các tổ chức hành chính sự nghiệp, các thể chế kinh tế quốc tế tại Việt Nam; có thể đảm nhiệm các công việc như trợ lý phân tích, phản biện và hoạch định chính sách kinh tế; trợ lý tư vấn giám sát việc triển khai các quyết định quản lý; triển vọng có thể trở thành các chuyên gia phân tích chính sách, các nhà tư vấn chuyên nghiệp, các nhà quản lý kinh tế học phần kinh tế học, kinh tế chính trị quốc tế, các lý thuyết về thể chế kinh tế; triển vọng có thể trở thành các nghiên cứu viên, giảng viên về kinh tế học.

Có khả năng phát triển để trở thành các vị trí lãnh đạo, quản lý tại các doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động trong môi trường kinh doanh của Việt Nam và quốc tế;

Là chuyên viên chuyên trách tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế: Có khả năng đảm nhận các chuyên môn tại các vị trí liên quan đến kinh doanh xuất nhập khẩu, công việc tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công việc tại các tập đoàn kinh tế quốc tế, công việc tại các doanh nghiệp đầu tư tài chính, chứng khoán, bảo hiểm và ngân hàng. Chuyên viên, quản lý trong các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế;

Là chuyên viên tại các ban/ cơ quan phụ trách về phát triển kinh tế cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấp xã/ phường.

Là nghiên cứu viên và giảng viên trong các trường đại học, các viện nghiên cứu đào tạo và nghiên cứu về lĩnh vực kinh tế và quản lý kinh tế;

Phát triển trở thành các nhà tư vấn độc lập về các vấn đề liên quan đến kinh tế, đầu tư.