Trang chủ      /     Hệ đào tạo

Social Work

Mã ngành đào tạo

7760101

Trình độ đào tạo

Đại học

Văn bằng tốt nghiệp

Bằng cử nhân

Thời gian đào tạo

4 năm

Tổ hợp môn

C00: Văn – Sử – Địa
C03: Văn – Toán – Sử
D01: Toán – Văn – Anh
D14: Văn – Sử – Anh
D15: Văn – Địa – Anh

Tổng quan

Chương trình đào tạo Phát triển và Quản lý Dịch vụ xã hội nhằm đào tạo người học có đầy đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực tự chủ và trách nhiệm phù hợp với đặc thù của lĩnh vực phát triển và quản lý, quản trị dịch vụ xã hội, đáp ứng chuẩn đầu ra bậc 6 theo Khung trình độ Quốc gia Việt Nam; phù hợp với sứ mệnh, tầm nhìn và định hướng đào tạo theo hướng ứng dụng của Học viện Phụ nữ Việt Nam, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của xã hội trong bối cảnh chuyển đổi số và phát triển bền vững. Người học được trang bị kiến thức nền tảng về khoa học xã hội, công tác xã hội, xã hội học, quản lý công, chính sách xã hội và an sinh xã hội; có năng lực thiết kế, tổ chức, quản lý, điều phối, giám sát và phát triển các dịch vụ xã hội; có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm, tư duy phản biện, đổi mới sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp; có năng lực ngoại ngữ, năng lực số, khả năng thích ứng với môi trường làm việc đa lĩnh vực và ý thức phục vụ cộng đồng, xã hội.

Điều kiện tuyển sinh

THEO ĐỀ ÁN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CỦA HỌC VIỆN PHỤ NỮ VIỆT NAM CÔNG BỐ HÀNG NĂM

Cấu trúc chương trình

Tổng số tín chỉ: 123 tín chỉ, chưa kể các học phần tiếng Anh (10 TC), giáo dục thể chất (3 TC) và Giáo dục Quốc phòng – An ninh (8 TC).

– Phân bổ theo các khối kiến thức như sau:

+ Giáo dục đại cương: 34 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 30 tín chỉ, các học phần tự chọn là 04 tín chỉ.

+ Kiến thức cơ sở ngành: 16 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 12 tín chỉ, các học phần tự chọn là 04 tín chỉ.

+ Kiến thức ngành: 58 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 40 tín chỉ, các học phần tự chọn là 18 tín chỉ.

+ Kiến thức bổ trợ: 04 tín chỉ.

+ Thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp: 11 tín chỉ.

Tỷ lệ tín chỉ thực hành/tổng số tín chỉ là: 50/123 (41%).

1. Kiến thức giáo dục đại cương (34 tín chỉ) – không bao gồm Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòngAn ninh Ngoại ngữ 

1.1. luận chính trị  (11 TC) 

1.2. Khoa học hội (13 TC) 

1.3. Khoa học tự nhiên – Tin học (6 TC) 

1.4. Ngoại ngữ (10 TC) 

1.5. Giáo dục thể chấtquốc phòngan ninh (3 TC)

  • Các học phần tự chọn: 4 TC (chọn 2/4 học phần) 

2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 89 TC 

2.1. Kiến thức sở ngành: 16 TC 

  • Các học phần bắt buộc: 12 TC 
  • Các học phần tự chọn: 4 TC (chọn 2/4 học phần) 

2.2. Kiến thức ngành: 58 TC  

  • Các học phần bắt buộc: 40 TC 
  • Các học phần tự chọn: 18 TC (chọn 6/12 học phần) 

2.3. Kiến thức bổ trợ: 4 TC 

2.4. Thực tập tốt nghiệp làm khóa luận: 11 TC 

Kế hoạch giảng dạy theo chuẩn đầu ra

Triết học Mác- Lênin

3 tín chỉ

Pháp luật đại cương

2 tín chỉ

Tâm lý học đại cương

2 tín chỉ

Xã hội học đại cương

3 tín chỉ

Nhập môn CTXH

3 tín chỉ

Năng lực số cơ bản

2 tín chỉ

Tiếng anh 1

3 tín chỉ

Giáo dục thể chất (HP1)

1 tín chỉ

Giáo dục QP-AN

8 tín chỉ

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

2 tín chỉ

Phương pháp nghiên cứu trong khoa học xã hội

3 tín chỉ

Chính sách xã hội

3 tín chỉ

An sinh xã hội

3 tín chỉ

Học phần tự chọn 1

2 tín chỉ

Tiếng anh 2

3 tín chỉ

Giáo dục thể chất (HP2)

1 tín chỉ

Lý thuyết trong thực hành dịch vụ xã hội

3 tín chỉ

Tham vấn trong cung cấp dịch vụ xã hội
3 tín chỉ

Nhập môn dịch vụ xã hội

3 tín chỉ

Thiết kế và phát triển dịch vụ xã hội

3 tín chỉ

Kiến tập

3 tín chỉ

Tiếng anh 3

3 tín chỉ

Giáo dục thể chất (học phần 3)

1 tín chỉ

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2 tín chỉ

Quản lý chất lượng dịch vụ xã hội

3 tín chỉ

Quản lý và Phát triển nguồn lực trong cung cấp dịch vụ xã hội

3 tín chỉ

Xây dựng và Quản lý dự án xã hội

3 tín chỉ

Học phần tự chọn 2 (phần kiến thức giáo dục đại cương)

2 tín chỉ

Học phần tự chọn 1 (phần kiến thức cơ sở ngành)

3 tín chỉ

Tiếng Anh 4

3 tín chỉ

Đạo đức và văn hóa trong quản lý dịch vụ xã hội

3 tín chỉ

Quản lý trường hợp trong cung cấp dịch vụ xã hội

3 tín chỉ

Kiểm huấn dịch vụ xã hội

3 tín chỉ

Thực hành nghề nghiệp 1

4 tín chỉ

Thực hành nghề nghiệp 2

4 tín chỉ

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

2 tín chỉ

Học phần tự chọn 2 (phần kiến thức cơ sở ngành)

3 tín chỉ

Tiếng Anh chuyên ngành Phát triển và Quản lý dịch vụ xã hội

2 tín chỉ

Học phần tự chọn 1 (phần kiến thức ngành)

3 tín chỉ

Học phần tự chọn 2 (phần kiến thức ngành)

3 tín chỉ

Học phần tự chọn 3 (phần kiến thức ngành)

3 tín chỉ

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2 tín chỉ

Khởi nghiệp kinh doanh

3 tín chỉ

Thống kê xã hội

2 tín chỉ

Học phần tự chọn 4 (phần kiến thức ngành)

3 tín chỉ

Học phần tự chọn 5 (phần kiến thức ngành)

3 tín chỉ

Giới và Phát triển

2 tín chỉ

Thực tập tốt nghiệp

5 tín chỉ

Khóa luận tốt nghiệp hoặc chọn học 02 học phần trong số các học phần tự chọn thuộc phần kiến thức ngành.

6 tín chỉ

Môn học tiên quyết

Môn học bắt buộc

Môn học chuyên ngành

Môn học tự chọn

Môn học tiên quyết

Môn học bắt buộc

Môn học chuyên ngành

Chuẩn đầu ra

PLO1: Hiểu, trình bày và phân tích được những nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách và pháp luật của Nhà nước; vận dụng vào việc xem xét và đánh giá các vấn đề kinh tế-xã hội, an ninh – quốc phòng liên quan đến lĩnh vực phát triển và quản lý dịch vụ xã hội.

PLO2: Vận dụng và phân tích các kiến thức nền tảng về khoa học xã hội, pháp luật, quản lý công, công tác xã hội, xã hội học và chính sách xã hội để nhận diện, giải thích, và đánh giá các vấn đề xã hội liên quan; xác định nhu cầu xã hội và các yếu tố tác động đến việc hình thành và phát triển dịch vụ xã hội.

PLO3: Vận dụng được kiến thức chuyên ngành về thiết kế, tổ chức, vận hành và quản lý dịch vụ xã hội, bao gồm quản lý nhân sự, điều phối nguồn lực, quản trị chất lượng, quản lý rủi ro, các nguyên tắc đạo đức và pháp lý trong cung cấp dịch vụ xã hội.

PLO4: Vận dụng được kiến thức về phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội, thống kê xã hội, giám sát và đánh giá chương trình, dự án và dịch vụ xã hội; phân tích và diễn giải dữ liệu xã hội phục vụ ra quyết định quản lý và cải tiến chất lượng dịch vụ.

PLO5: Hiểu, vận dụng và tích hợp các kiến thức về công nghệ thông tin, năng lực số và ngoại ngữ trong quản lý, điều hành, truyền thông và cung cấp dịch vụ xã hội; đánh giá và thích ứng với bối cảnh chuyển đổi số trong lĩnh vực phát triển và quản lý dịch vụ xã hội.

PLO6: Phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề và tình huống phát sinh trong thực tiễn quản lý và cung cấp dịch vụ xã hội; thực hiện hiệu quả kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và thích ứng với môi trường làm việc đa dạng, biến động.

PLO7: Vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội để phát hiện vấn đề, thu thập, phân tích và diễn giải dữ liệu, đánh giá hiệu quả chương trình, dự án và dịch vụ xã hội và sử dụng kết quả nghiên cứu trong quản lý và cải tiến chất lượng dịch vụ xã hội.

PLO8: Thực hiện đánh giá nhu cầu, phân tích bối cảnh, phân tích hệ thống dịch vụ và các bên liên quan; đề xuất và thiết kế các giải pháp quản lý, điều phối và tổ chức cung cấp dịch vụ xã hội phù hợp với điều kiện thực tiễn và nhóm đối tượng thụ hưởng.

PLO9: Thực hiện hiệu quả các kỹ năng truyền thông, vận động chính sách và huy động sự tham gia của các bên liên quan; điều phối nguồn lực và nâng cao nhận thức cộng đồng, góp phần cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ cho các nhóm yếu thế.

PLO10: Phân tích và đánh giá được tác động của chính sách xã hội, chương trình và dịch vụ xã hội; tham mưu, tư vấn và đề xuất khuyến nghị điều chỉnh chính sách, chương trình và mô hình dịch vụ theo hướng hiệu quả, công bằng và bền vững.

PLO11: Thực hiện được các hoạt động kiến tập, thực hành và thực tập nghề nghiệp; có kỹ năng xây dựng, triển khai, giám sát và quản lý các dự án, chương trình và mô hình dịch vụ xã hội tại cơ sở, tổ chức và cộng đồng.

PLO12: Vận dụng tư duy đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp xã hội để đề xuất và phát triển ý tưởng, xây dựng kế hoạch phát triển dịch vụ; kết nối nguồn lực, phát triển mạng lưới hợp tác và duy trì năng lực học tập suốt đời.

PLO13: Có lập trường tư tưởng vững vàng, bản lĩnh chính trị rõ ràng; tin tưởng vào chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội; có tinh thần trách nhiệm, tính tự giác trong học tập, rèn luyện và trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.

PLO14: Tự giác, chủ động học tập, cập nhật kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp; có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong môi trường làm việc thay đổi; chịu trách nhiệm đối với các nhiệm vụ được giao; tuân thủ các giá trị, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và quy định pháp luật trong quá trình phát triển, quản lý và cung cấp dịch vụ xã hội; đặt lợi ích của cộng đồng và đối tượng thụ hưởng dịch vụ làm trọng tâm; tôn trọng quyền tiếp cận dịch vụ, quyền riêng tư, quyền tham gia và quyền bảo mật thông tin.

PLO15: Có khả năng tự định hướng trong công việc; hướng dẫn, phối hợp và giám sát người khác thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi chuyên môn; đưa ra các kết luận chuyên môn, đề xuất giải pháp quản lý và có khả năng giải trình, bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cơ sở khoa học, pháp lý và thực tiễn.

Ngoại ngữ

PLO16: Sử dụng được tiếng Anh ở trình độ Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam: Có thể hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng về các chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí, v.v…; Có thể viết các đoạn văn ngắn đơn giản về các chủ đề quen thuộc hoặc chủ đề trong lĩnh vực chuyên môn; có thể mô tả được những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình; Có thể đọc, hiểu các tài liệu chuyên ngành hoặc các lĩnh vực quan tâm được diễn đạt rõ ràng, mạch lạc.

Bảng tham chiếu quy đổi một số chứng chỉ năng lực tiếng Anh tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam:

Chứng chỉ / Văn bằng

Trình độ/Thang điểm tương đương bậc 3

CEFR/APTIS

B1

TOEIC (L&R)

450-595

IELTS

4.0-5.0

PTE Academic

43-58

TOEFL ITP

450-499

TOEFL iBT

30-45

Cambridge

140-159 PET

Linguaskill

140-159

Bài thi của Học viện Phụ Nữ Việt Nam

Điểm thi: 5-10

 

Năng lực số

PLO17: Đạt được các năng lực số áp dụng đối với sinh viên không theo học các ngành thuộc lĩnh vực khoa học máy tính và công nghệ thông tin; được Học viện xây dựng và phê duyệt trong đề cương chi tiết Học phần năng lực số trên cơ sở tham khảo các quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/1/2025 quy định Khung năng lực số cho người học).

Triển vọng nghề nghiệp

Với nền tảng kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, chính trị, pháp luật, giới và bình đẳng giới; cùng hệ thống kiến thức chuyên sâu về phát triển, tổ chức, quản lý, giám sát và đổi mới dịch vụ xã hội, sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội có khả năng đảm nhiệm nhiều vị trí việc làm đa dạng trong khu vực nhà nước, ngoài nhà nước và các tổ chức quốc tế, cụ thể:
* Nhóm vị trí việc làm tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp
– Chuyên viên quản lý và phát triển dịch vụ xã hội (tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý và cải tiến các dịch vụ xã hội, an sinh xã hội cho các nhóm đối tượng)
– Chuyên viên quản lý chương trình, dự án xã hội: tham gia lập kế hoạch, triển khai, theo dõi và điều phối các chương trình, dự án phát triển xã hội ở trung ương và địa phương.
– Chuyên viên phân tích, tư vấn chính sách xã hội: tham gia phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách và hệ thống dịch vụ xã hội.
* Nhóm vị trí việc làm tại các cơ sở cung cấp dịch vụ xã hội khu vực công và tư
– Cán bộ/nhân viên quản lý, điều phối cơ sở dịch vụ xã hội: quản lý hoạt động chuyên môn, điều phối nhân sự và nguồn lực tại các trung tâm dịch vụ xã hội, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc và hỗ trợ các nhóm yếu thế.
– Chuyên viên quản lý chất lượng và quản trị rủi ro dịch vụ xã hội: xây dựng, triển khai và giám sát các quy trình, tiêu chuẩn chất lượng; nhận diện và quản lý rủi ro trong cung cấp dịch vụ.
* Nhóm vị trí việc làm tại tổ chức phi chính phủ (NGO), tổ chức quốc tế, dự án phát triển
– Điều phối viên chương trình, dự án xã hội: điều phối hoạt động, kết nối các bên liên quan, theo dõi tiến độ và hiệu quả thực hiện chương trình, dự án.
– Chuyên viên giám sát và đánh giá (M&E): thực hiện theo dõi, đánh giá hiệu quả, chất lượng và tác động của chương trình, dự án và dịch vụ xã hội; đề xuất điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu quả can thiệp.
* Nhóm vị trí việc làm về truyền thông, huy động nguồn lực và phát triển cộng đồng
– Chuyên viên truyền thông xã hội và vận động chính sách: thực hiện truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng, vận động sự tham gia của các bên liên quan trong phát triển dịch vụ xã hội.
– Chuyên viên huy động nguồn lực và gây quỹ xã hội: kết nối, huy động và quản lý các nguồn lực tài chính, nhân lực và xã hội phục vụ hoạt động của chương trình, dự án và cơ sở dịch vụ xã hội.
* Nhóm vị trí việc làm về chuyển đổi số, dữ liệu và hỗ trợ quản lý
– Chuyên viên chuyển đổi số trong quản lý dịch vụ xã hội: tham gia ứng dụng công nghệ số, hệ thống thông tin và nền tảng số trong quản lý, giám sát và cung cấp dịch vụ xã hội.
– Chuyên viên phân tích dữ liệu xã hội phục vụ quản lý: thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu xã hội nhằm hỗ trợ ra quyết định, hoạch định và đánh giá hiệu quả quản lý dịch vụ xã hội.
– Quản lý, điều phối doanh nghiệp xã hội, mô hình đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp xã hội, phát triển các sáng kiến xã hội gắn với cung cấp dịch vụ bền vững, đáp ứng nhu cầu xã hội và định hướng phát triển kinh tế – xã hội.