Căn cứ Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng;
Căn cứ Quyết định số 165/QĐ-HVPNVN ngày 15/02/2026 của Giám đốc Học viện Phụ nữ Việt Nam ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Học viện Phụ nữ Việt Nam; Quyết định số 541/QĐ-HVPNVN ngày 19/5/2026 về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Học viện Phụ nữ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 165/QĐ-HVPNVN ngày 15/02/2026 của Giám đốc Học viện Phụ nữ Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 3037/QĐ-BGDĐT ngày 03/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch triển khai công tác tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 166/QĐ-HVPNVN ngày 15/02/2026 của Giám đốc Học viện Phụ nữ Việt Nam ban hành Thông tin tuyển sinh năm 2026 của Học viện Phụ nữ Việt Nam;
Căn cứ Công văn số 5615/BGDĐT-GDĐH ngày 20/8/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiếp tục xét tuyển sau khi có kết quả thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo Quyết định số 2288/QĐ-BGDĐT ngày 04/8/2026 và chuẩn hóa dữ liệu;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 thông qua ngày 03/09/2026;
Theo đề nghị của Thường trực Hội đồng tuyển sinh và Phòng Đào tạo;
Học viện Phụ nữ Việt Nam trân trọng thông báo
I. Điểm trúng tuyển đại học chính quy các phương thức xét tuyển năm 2026
| STT | Chương trình đào tạo | Mã xét tuyển | Tổ hợp xét tuyển | Điểm trúng tuyển các phương thức | |||
| Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 | Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) | Xét kết quả thi đánh giá năng lực của Trường ĐHSPHN năm 2026 | Xét kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQGHN năm 2026 | ||||
| I | Đào tạo tại Hà Nội (Mã trường HPN) | ||||||
| 1 | Quản trị kinh doanh (Chất lượng cao) | 7340101E | A00, D01, C00 | 20 | 22.5 | 13.93 | 74 |
| A01, C03,
D14, D15 |
19.5 | 22 | 13.43 | ||||
| 2 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, D01 | 21.8 | 23.54 | 15.91 | 84 |
| A01, D09,
X06, X26 |
21.3 | 23.04 | 15.41 | ||||
| 3 | Thiết kế và phát triển Game | 74802011 | A00, D01 | 18 | 21 | 11.91 | 64 |
| A01, D09,
X06, X26 |
17.5 | 20.5 | 11.41 | ||||
| 4 | Công tác xã hội | 7760101 | D01 | 25 | 26.25 | 19.9 | 105 |
| C00 | 24.25 | 25.25 | 18.9 | ||||
| C03, D14, D15 | 24.5 | 25.75 | 19.4 | ||||
| 5 | Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội | 77601011 | D01 | 21.25 | 23.17 | 15.29 | 81 |
| C00 | 20.25 | 22.17 | 14.29 | ||||
| C03, D14, D15 | 20.75 | 22.67 | 14.79 | ||||
| 6 | Giới và phát triển | 7310399 | D01 | 22.85 | 24.35 | 17.11 | 91 |
| C00 | 21.85 | 23.35 | 16.11 | ||||
| C03, D09,
D14, D15 |
22.35 | 23.85 | 16.61 | ||||
| 7 | Kinh tế (Chất lượng cao) | 7310101E | A00, D01 | 20 | 22.5 | 13.93 | 74 |
| A01, C03,
D07, X26 |
19.5 | 22 | 13.43 | ||||
| II | Đào tạo tại TP. Hồ Chí Minh (Mã trường SPN) | ||||||
| 1 | Công tác xã hội | 7760101PH | D01 | 23.35 | 24.85 | 17.7 | 94 |
| C00 | 22.35 | 23.85 | 16.7 | ||||
| C03, D14, D15 | 22.85 | 24.35 | 17.2 | ||||
| 2 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103PH | A00, D01 | 23.15 | 24.65 | 17.46 | 93 |
| C00 | 22.15 | 23.65 | 16.46 | ||||
| A01, C03,
D14, D15 |
22.65 | 24.15 | 16.96 | ||||
II. Kết quả trúng tuyển đại học chính quy năm 2026
Công nhận thí sinh trúng tuyển đại học chính quy vào Học viện Phụ nữ Việt Nam (Bổ sung đợt 3).
III. Kế hoạch nhập học và học tập năm học 2026 – 2027
3.1 Hồ sơ nhập học bao gồm các loại giấy tờ sau
– 01 bản chính và 01 bản sao Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (đối với thí sinh trúng tuyển ngay trong năm tốt nghiệp) hoặc 01 bản chính và 01 bản sao bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh tốt nghiệp những năm trước).
– 01 bản chính và 01 bản sao Học bạ THPT.
– 01 bản sao Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (đối với thí sinh có điểm cộng Chứng chỉ tiếng Anh – Thí sinh mang bản chính đi để đối chiếu).
– 01 bản sao Giấy chứng nhận học sinh giỏi đối với thí sinh có điểm cộng giải học sinh giỏi; 01 bản sao Giấy chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (SPT), Giấy chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA) – thí sinh mang bản chính (nếu có) để đối chiếu.
– Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên tuyển sinh theo quy định (nếu có).
– 03 bản sao căn cước công dân (CCCD); 01 ảnh thẻ cỡ 4×6 cm kiểu CCCD (không quá 06 tháng, ghi rõ thông tin sau ảnh).
– 02 bản lý lịch sinh viên có công chứng/xác nhận của địa phương (in trực tiếp từ hệ thống nhập học trực tuyến Học viện hoặc theo mẫu của Học viện tại mã QR phía dưới).
– 02 bản sao/trích lục Giấy khai sinh.
– 01 bản in thông tin thẻ Bảo hiểm y tế (hướng dẫn tra cứu tại mã QR phía dưới).
– Hồ sơ chuyển sinh hoạt Đảng (đối với thí sinh được kết nạp Đảng tại trường THPT/địa phương). Lưu ý: Khi thực hiện thủ tục chuyển sinh hoạt Đảng đến Học viện Phụ nữ Việt Nam, đề nghị ghi thông tin tổ chức đảng nơi chuyển đến như sau: Đảng ủy Học viện Phụ nữ Việt Nam, trực thuộc Đảng bộ Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
– Sổ Đoàn viên; Bản sao Giấy chứng nhận bồi dưỡng nhận thức về Đảng (nếu có).
– Giấy tờ nghĩa vụ quân sự (đối với nam): Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký NVQS do Ban Chỉ huy quân sự có thẩm quyền cấp; Bản chính Giấy giới thiệu di chuyển nghĩa vụ quân sự và Giấy xác nhận đăng ký vắng mặt (nộp theo thông báo của Phòng Công tác sinh viên sau khi nhập học chính thức).
– Hồ sơ xét chế độ chính sách (nếu có): Xem thông báo tại QR phía dưới.
*Quét mã QR tại đây để xem thông tin hồ sơ xét chế độ chính sách, mẫu lý lịch sinh viên, hướng dẫn tra cứu thông tin thẻ Bảo hiểm y tế và hướng dẫn hồ sơ làm thẻ sinh viên:

*Lưu ý: Các giấy tờ yêu cầu bản sao phải được công chứng/chứng thực.
3.2. Học phí và các khoản lệ phí khác
– Lệ phí nhập học: 100.000 đồng/sinh viên.
– Phí xác minh chứng chỉ/ chứng nhận: 200.000 đồng/loại.
– Học phí năm học 2026 – 2027 hệ tiêu chuẩn từ 550.000 đồng/tín chỉ đến 605.000 đồng/ tín chỉ (số cụ thể từng ngành công bố trên hệ thống nhập học trực tuyến). Giảm 5% trên tổng học phí khi sinh viên nộp học phí cho cả năm ngay khi nhập học (bao gồm 40 tín chỉ chuyên môn và 8 tín chỉ quốc phòng).
– Thẻ đa năng (tích hợp thẻ sinh viên, thư viện, ngân hàng) và bộ dây đeo thẻ: 110.000 đồng/sinh viên/khóa học.
– Bộ tài liệu điện tử, cẩm nang hướng dẫn sinh viên: 50.000 đồng/sinh viên.
– Bảo hiểm y tế (bắt buộc) từ 01/10/2026 đến 31/12/2027: 853.875 đồng.
– Kiểm tra tiếng Anh đầu vào: 200.000 đồng/sinh viên.
– Đồng phục thể chất (01 bộ mùa hè + 01 áo khoác mùa đông): 400.000 đồng (nộp trực tiếp cho đơn vị cung cấp dịch vụ).
– Khám sức khỏe: 250.000 đồng/sinh viên (nộp trực tiếp cho đơn vị khám).
– Hỗ trợ dịch vụ học tập số (tài khoản học tập LMS; email; wifi…): 200.000 đồng/sinh viên/ năm học.
– Kinh phí Ký túc xá (đối với sinh viên có nhu cầu): 270.000 đồng/tháng đối với tòa nhà A1 (3 tầng) hoặc 500.000 đồng/tháng đối với tòa nhà A2 (15 tầng) (chưa bao gồm tiền phí dịch vụ). Tiền thu KTX đóng theo học kỳ.
3.3. Thời gian và địa điểm nhập học
– Thời gian nhập học trực tuyến trên hệ thống Học viện và nhập học trực tiếp: trước 17 giờ 00 ngày 04/09/2026.
– Địa điểm:
+ Cơ sở đào tạo tại Hà Nội: Học viện Phụ nữ Việt Nam, số 68 Nguyễn Chí Thanh, Phường Láng, TP. Hà Nội.
+ Cơ sở đào tạo tại TP. HCM: Phân hiệu Học viện Phụ nữ Việt Nam, 620 Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long, thành phố Hồ Chí Minh.
3.4. Kế hoạch học tập năm học 2026 – 2027: Thông báo khi thí sinh nhập học thành công.
English