Học viện Phụ nữ Việt Nam (Học viện) là cơ sở giáo dục đại học công lập đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục quốc gia và đạt tiêu chuẩn chất lượng chương trình đào tạo. Căn cứ Kế hoạch tuyển sinh đại học chính quy năm 2026, Quy chế tuyển sinh đại học và Thông tin tuyển sinh năm 2026 cập nhật, Học viện Phụ nữ Việt Nam thông báo tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 như sau:

  1. Ký hiệu trường

        Mã trụ sở chính đào tạo tại Hà Nội: HPN

        Mã phân hiệu đào tạo tại Hồ Chí Minh: SPN

  1. Tên cơ sở đào tạo: Học viện Phụ nữ Việt Nam.

        Tên tiếng Anh: Vietnam Women’s Academy (VWA).

  1. Địa chỉ

        Trụ sở chính: Số 68 đường Nguyễn Chí Thanh, phường Láng, thành phố Hà Nội.

        Cơ sở Gia Lâm: Đường Kiêu Kỵ, xã Gia Lâm, thành phố Hà Nội.

        Phân hiệu tại Hồ Chí Minh: Số 620 Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long, TP. Hồ Chí Minh.

  1. Cổng thông tin điện tử

        – Website Học viện:

          http://hvpnvn.edu.vn/,

          https://tuyensinh.hvpnvn.edu.vn/,

          https://phhvpnvn.edu.vn/.

– Fanpage Học viện:

https://www.facebook.com/Hocvienphunu/,

https://www.facebook.com/TUYENSINHHOCVIENPHUNUVN/, https://www.facebook.com/PhanhieuHocvienPhunuVietNam.

  1. Điện thoại liên hệ

Trụ sở chính tại Hà Nội: 0243.775.1750

Phân hiệu tại Hồ Chí Minh: 0283.731.4056

  1. Các chương trình đào tạo và số lượng tuyển sinh

6.1. Số lượng tuyển sinh

TT Mã xét tuyển Tên chương trình xét tuyển Mã ngành, nhóm ngành Tên ngành, nhóm ngành Số lượng tuyển sinh Tổ hợp xét tuyển
I Đào tạo tại Hà Nội
1 7340101 Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh 170 A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15
2 7340101E Quản trị kinh doanh (Chất lượng cao)

 

7340101

 

 

Quản trị kinh doanh 30 A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15

 

3 7380101 Luật 7380101 Luật 200 A00, A01, C00, D01, D14, D15
4 7380107 Luật kinh tế 7380107 Luật kinh tế 200 A00, A01, C00, D01, D14, D15
5 7480201 Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin 140 A00, A01, D01, D09, X06, X26
6 74802011 Thiết kế và phát triển Game [1] 7480201 Công nghệ thông tin 70 A00, A01, D01, D09, X06, X26
7 7760101 Công tác xã hội 7760101 Công tác xã hội 150 C00, C03, D01, D14, D15
8 77601011 Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội[2] 7760101 Công tác xã hội 80 C00, C03, D01, D14, D15

 

9 7310399 Giới và Phát triển 7310399 Giới và Phát triển 150 C00, C03, D01, D09, D14, D15

 

10 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

 

250 A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15
11 7320104 Truyền thông đa phương tiện 7320104 Truyền thông đa phương tiện 130 C00, C03, D01, D14, D15
12 73201041 Truyền thông xã hội[3] 7320104 Truyền thông đa phương tiện 70 C00, C03, D01, D14, D15
13 7310101 Kinh tế 7310101 Kinh tế 215 A00, A01, C03, D01, D07, X26
14 7310101E Kinh tế (Chất lượng cao) 7310101 Kinh tế 35 A00, A01, C03, D01, D07, X26
15 7310401 Tâm lý học 7310401 Tâm lý học 230 C00, C03, D01, D14, D15
16 7310109 Kinh tế số 7310109 Kinh tế số 240 A00, A01, C03, D01, D07, X26
17 7340115 Marketing 7340115 Marketing 190 A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15

 

II Đào tạo tại TP. Hồ Chí Minh
1 7760101PH Công tác xã hội 7760101 Công tác xã hội 70 C00, C03, D01, D14, D15
2 7810103PH Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 70 A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15
Tổng   2690

 6.2. Mã tổ hợp xét tuyển

STT Tổ hợp Các môn/bài thi trong tổ hợp
1 A00 Toán, Vật lý, Hóa học
2 A01 Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
4 C03 Ngữ văn, Toán, Lịch sử
5 D01 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
6 D07 Toán, Hóa học, Tiếng Anh
7 D09 Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
8 D14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
9 D15 Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
10 X06 Toán, Vật lý, Tin học
11 X26 Toán, Tiếng Anh, Tin học
  1. Đối tượng tuyển sinh: Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức là người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.
  2. Phạm vi tuyển sinh: Học viện tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc.
  3. Phương thức tuyển sinh

          Năm 2026, Học viện Phụ nữ Việt Nam tuyển sinh theo các phương thức sau:

– Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh Học viện Phụ nữ Việt Nam – Mã 301.

– Phương thức 2 (PT2): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Mã 100.

– Phương thức 3 (PT3): Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã 200.

– Phương thức 4 (PT4): Xét kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội – Mã 402SPT, do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026 – Mã 402HSA.

– Phương thức 5 (PT5): Sử dụng phương thức khác – Mã 500 (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học).

Học viện dành 3% số lượng tuyển sinh đã công bố cho phương thức xét tuyển thẳng và 97% số lượng tuyển sinh đã công bố cho phương thức còn lại. Trong trường hợp phương thức xét tuyển thẳng tuyển không đủ số lượng tuyển sinh đã công bố thì số lượng tuyển sinh còn lại được chuyển sang cho các phương thức xét tuyển còn lại.

  1. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

Học viện xác định và công bố quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

  1.  Điều kiện xét tuyển

11.1. Điều kiện chung

Đối tượng dự tuyển được đề cập tại mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Mục 11.2, 11.3;

– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành và không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị hạn chế các quyền dân sự liên quan đến việc học tập;

 – Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

           * Trong trường hợp đối tượng dự tuyển là người khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Học viện sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.

           * Đối với các đối tượng diện dự bị đại học thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Học viện.

11.2. Nguồn tuyển

Thí sinh xét tuyển các phương thức (trừ thí sinh đặc cách xét tốt nghiệp, thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng và thí sinh quy định tại khoản 3, khoản 4 điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT) phải đáp ứng các điều kiện: Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) phải ≥ 15.0 điểm trên thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026.

11.3. Điều kiện cụ thể

            Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh Học viện Phụ nữ Việt Nam

* Đối tượng xét tuyển thẳng gồm:

(1) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do Học viện quy định.

(2) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế có liên quan các ngành đào tạo của Học viện do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

(3) Giám đốc Học viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):

* Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT;

* Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT.

– Điều kiện xét tuyển:

+ Đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT (trình độ tiếng Việt tương đương B2 (Bậc 4/6) trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt quy định tại Thông tư số 17/2015/TT-BGDĐT ngày 01/9/2015 của Bộ GD&ĐT).

+ Tại thời điểm xét tuyển, căn cứ vào chương trình đào tạo, hồ sơ năng lực của thí sinh và số lượng tuyển sinh, Hội đồng tuyển sinh xem xét quyết định nhận vào học.

* Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ

– Điều kiện xét tuyển:

+ Thí sinh đạt hạnh kiểm Tốt cả năm lớp 10, 11 và 12.

+ Tại thời điểm xét tuyển, căn cứ vào chương trình đào tạo, hồ sơ năng lực của thí sinh và số lượng tuyển sinh, Hội đồng tuyển sinh xem xét quyết định nhận vào học.

* Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

– Điều kiện xét tuyển:

+ Thí sinh đạt hạnh kiểm Tốt cả năm lớp 10, 11 và 12.

+ Tại thời điểm xét tuyển, căn cứ vào chương trình đào tạo, hồ sơ năng lực của thí sinh và số lượng tuyển sinh, Hội đồng tuyển sinh xem xét quyết định nhận vào học.

Lưu ý: Đối với chương trình Quản trị kinh doanh chất lượng cao, Kinh tế chất lượng cao thí sinh phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

– Có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển).

– Có điểm trung bình kết quả học tập 03 năm lớp 10, 11, 12 môn tiếng Anh ≥ 8.0 điểm (Bằng chữ: tám phẩy không).

– Có điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh đáp ứng ngưỡng đầu vào theo thông báo của Học viện và kế hoạch của Bộ GD&ĐT.

Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

– Ngưỡng cụ thể của từng chương trình Học viện sẽ thông báo trong Thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; một số quy định cụ thể đối với một số chương trình như sau:

+ Đối với chương trình Luật và Luật Kinh tế điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm.

+ Đối với chương trình Công nghệ thông tin và chương trình Thiết kế và phát triển Game, điểm thi môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT quy định theo Thông báo của Học viện và kế hoạch của Bộ GD&ĐT.

+ Đối với chương trình Quản trị kinh doanh chất lượng cao, Kinh tế chất lượng cao thí sinh phải có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển) hoặc có điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh đáp ứng ngưỡng đầu vào theo thông báo của Học viện và kế hoạch của Bộ GD&ĐT.

Quy định về cách tính điểm xét tuyển phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT (thang điểm 30) như sau:

Điểm xét tuyển = (Môn thi 1 + Môn thi 2 + Môn thi 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

– Đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để miễn thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ, điểm quy đổi môn ngoại ngữ theo tổ hợp xét tuyển được quy định như sau:

Bảng quy đổi điểm môn ngoại ngữ đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để miễn thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ 

Số TT

 

Chứng chỉ tiếng Anh Điểm quy đổi
IELTS TOEFL ITP TOEFL iBT TOEIC
Nghe Đọc Nói Viết
1  Từ 7.0 trở lên Từ 627 trở lên Từ 94 trở lên Từ 490 trở lên Từ 455 trở lên Từ 180 trở lên Từ 180 trở lên 10.0 điểm
2 6.5  584-626 78-93 458-485 429-450 168-170 164 -170 9.5 điểm
3 6.0 542-583 62-77 429-457 407-428 164-167 157-163 9.0 điểm
4 5.5 500-541 46-61 400-428 385-406 160 -163 150-156 8.0 điểm
5 5.0 450-499 30-45 275-395 275-380 120-150 120-140 7.0 điểm

 Lưu ý: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn hiệu lực 02 năm tính đến thời điểm xét tuyển đại học phải nộp bản sao chứng thực chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trực tuyến và trực tiếp về Học viện để xét quy đổi điểm xét tuyển theo thời gian quy định. Học viện sẽ có thông báo cụ thể tại thời điểm tổ chức xét tuyển.

Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập của bậc THPT

– Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 (không xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026).

– Thí sinh đạt hạnh kiểm Tốt và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng cụ thể của từng chương trình. Học viện sẽ thông báo trong Thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; quy định cụ thể đối với một số chương trình như sau:

– Đối với chương trình Luật và Luật Kinh tế:

+  Kết quả trung bình học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) phải  ≥ 8.5 điểm.

+ Điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không) và điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của cả năm lớp 10, 11, 12 phải ≥ 18.0 điểm.

Đối với chương trình Công nghệ thông tin và chương trình Thiết kế và phát triển Game:

+ Điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 7.0 điểm (Bằng chữ: bảy phẩy không).

Đối với chương trình Quản trị kinh doanh chất lượng cao, Kinh tế chất lượng cao:

+ Thí sinh phải có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển) hoặc có điểm trung bình kết quả học tập 03 năm lớp 10, 11, 12 môn tiếng Anh ≥ 8.0 điểm (Bằng chữ: tám phẩy không).

– Quy định về cách tính điểm xét tuyển phương thức xét kết quả học tập THPT (thang điểm 30) như sau:

Điểm xét tuyển = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

 Trong đó:

+ ĐTB: Điểm trung bình;

+ ĐTB môn = (Điểm cả năm lớp 10 + Điểm cả năm lớp 11+ Điểm cả năm lớp 12)/3.

Phương thức 4: Xét kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026 – Mã 402.

– Học viện sẽ thông báo ngưỡng cụ thể của phương thức trong thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; quy định cụ thể đối với một số chương trình như sau:

–  Đối với chương trình Luật và Luật Kinh tế

+ Kết quả trung bình học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) phải  ≥ 8.5 điểm.

+ Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức:  Điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không), và tổng điểm 03 môn thi đánh giá năng lực theo tổ hợp ĐKXT ≥ 18.0 điểm.

+ Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức: Theo hướng dẫn quy định của Bộ GD&ĐT.

– Đối với chương trình Công nghệ thông tin và chương trình Thiết kế và phát triển Game, điểm thi môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT quy định theo Thông báo của Học viện và kế hoạch của Bộ GD&ĐT.

– Đối với chương trình Quản trị kinh doanh chất lượng cao, Kinh tế chất lượng cao thí sinh phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

+ Có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển)

+ Có điểm thi đánh giá năng lực đáp ứng ngưỡng đầu vào theo thông báo của Học viện và kế hoạch của Bộ GD&ĐT.

Học viện sẽ quy định về cách tính điểm trong Thông báo sau.

 Phương thức 5: Sử dụng phương thức khác (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học)

– Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, hoàn thành chương trình dự bị đại học và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập THPT 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của  năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng đầu vào do Học viện công bố trong thông báo tuyển sinh.

– Có văn bản của trường nơi học sinh học dự bị đại học và hồ sơ của học sinh gửi về Học viện để xét tuyển.

+ Đối với chương trình Quản trị kinh doanh chất lượng cao, Kinh tế chất lượng cao thí sinh phải có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển) hoặc có điểm trung bình kết quả học tập 03 năm lớp 10, 11, 12 môn tiếng Anh ≥ 8.0 điểm (Bằng chữ: tám phẩy không).

Nguyên tắc xét tuyển:

– Điểm xét tuyển (ĐXT) theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.

– Học viện xét theo điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.

– Học viện đảm bảo nguyên tắc xét tuyển của thí sinh theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Học viện.

– Đối với phương thức 2, phương thức 3 và phương thức 4 việc xác định mức điểm chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp sẽ căn cứ dựa trên công bố của Bộ GD&ĐT và Học viện sẽ có thông báo sau.

– Học viện không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm trước để tuyển sinh, không cộng điểm ưu tiên cho thí sinh có chứng chỉ nghề.

  1. Điểm cộng

Điểm cộng bao gồm điểm thưởng đối với thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng; điểm xét thưởng đối với thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế (nếu có).

Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.

12.1. Điểm thưởng (theo thang điểm 30) đối với thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế có liên quan đến các ngành đào tạo của Học viện do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển được cộng 3.0 điểm.

12.2. Điểm xét thưởng (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt

Thành tích Giải Điểm khuyến khích
Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển. Khuyến khích 1.50 điểm
Thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương Nhất 1.50 điểm
Nhì 1.25 điểm
Ba 1.0 điểm

 12.3. Điểm khuyến khích (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế; Chứng chỉ quốc tế SAT

Số TT Chứng chỉ tiếng Anh Chứng chỉ  quốc tế SAT Điểm khuyến khích
IELTS TOEFL ITP TOEFL iBT TOEIC
Nghe Đọc Nói Viết
1  Từ 7.0 trở lên Từ 627 trở lên Từ 94 trở lên Từ 490 trở lên Từ 455 trở lên Từ 180 trở lên Từ 180 trở lên ≥ 1400 1.50 điểm
2 6.5  584-626 78-93 458-485 429-450 168-170 164 -170 1301-1399 1.00 điểm
3 6.0 542-583 62-77 429-457 407-428 164-167 157-163 1201-1300 0.75 điểm
4 5.5 500-541 46-61 400-428 385-406 160 -163 150-156 1101-1200 0.5 điểm
5 5.0 450-499 30-45 275-395 275-380 120-150 120-140 1000 – 1100 0.25  điểm

 *Lưu ý:

– Đối với những thí sinh có thành tích đặc biệt, môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào ngành đào tạo của Học viện.

– Học viện không chấp nhận với tất cả chứng chỉ tiếng Anh quốc tế có hình thức thi “Home Edition”.

– Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.

– Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, thì tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm.

12.4. Điểm cộng khu vực ưu tiên và đối tượng ưu tiên

Điểm cộng khu vực ưu tiên và đối tượng ưu tiên thực hiện theo Điều 7, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.

  1. Tổ chức tuyển sinh

Thời gian đăng ký xét tuyển trên hệ thống Học viện:

+ Đối với Phương thức xét tuyển thẳng: Từ ngày 09/6 – 20/6/2026.

+ Đối với phương thức khác (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học): Từ 09/6 – 30/6/2026.

Thông báo kết quả xét tuyển:

+ Đối với Phương thức xét tuyển thẳng: Ngày 30/6/2026.

+ Đối với các phương thức còn lại: Theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

Thời gian đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT: Từ ngày 02/7/2026 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026 (đối với tất cả các phương thức tuyển sinh). 

Thông báo điểm trúng tuyển và nhập học: Theo lịch chung của Bộ GD&ĐT.

  1. Quy định về cách thức và hồ sơ đăng ký

*  Đối với Phương thức xét tuyển thẳng – Mã 301 và Phương thức khác -Mã 500 (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học).

– Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Website Học viện tại địa chỉ tuyensinh.hvpnvn.edu.vn.

 – Sau khi đăng ký trực tuyến thành công, thí sinh nộp 01 bộ hồ sơ bản cứng trực tiếp hoặc qua bưu điện về địa chỉ:

+ Đối với các chương trình đào tạo tại Hà Nội: Văn phòng tuyển sinh (Phòng 307 tòa A2), Học viện Phụ nữ Việt Nam, số 68 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng, Hà Nội.

+ Đối với 02 chương trình đào tạo tại TP. Hồ Chí Minh: Phân hiệu Học viện Phụ nữ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh, số 620 Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long, TP. Hồ Chí Minh.

Lưu ý: Trường hợp thí sinh gửi hồ sơ qua bưu điện, Học viện căn cứ dấu của ngày gửi trên bìa hồ sơ để xét tính hợp lệ của hồ sơ.

* Quy định về hồ sơ xét tuyển bao gồm:

– Đối với PT1: Phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển:

+ Phiếu đăng ký xét tuyển (thí sinh tải trên hệ thống trực tuyến của Học viện).

+ Bản sao căn cước.

          + Bản sao chứng thực Học bạ THPT.

          + Bản sao chứng thực các minh chứng thuộc đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển.

          + Các giấy tờ ưu tiên theo quy định về đối tượng ưu tiên (nếu có).

– Đối với PT5: Phương thức khác (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học):

+ Phiếu đăng ký xét tuyển (thí sinh tải trên hệ thống trực tuyến của Học viện).

+ Bản sao căn cước.

          + Bản sao chứng thực Học bạ THPT.

          + Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (tạm thời) hoặc bản sao chứng thực Bằng tốt nghiệp THPT.

+ Phiếu kết quả học tập và rèn luyện hoàn thành chương trình dự bị đại học.

+ Các giấy tờ ưu tiên theo quy định về đối tượng ưu tiên (nếu có).

  1. Lệ phí đăng ký

          – Lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.

          – Lệ phí rà soát hồ sơ tuyển sinh: 100.000 đồng/hồ sơ.

          – Lệ phí xác minh chứng chỉ/ chứng nhận đầu vào: 200.000 đồng/chứng chỉ.

  1. Học phí

Theo quy định của Nhà nước cho các trường đại học công lập: Dự kiến 550.000 – 605.000 VNĐ/tín chỉ hệ đại học chính quy (tùy thuộc từng ngành/ chương trình đào tạo). Học phí có sự điều chỉnh theo năm học, theo quy định của Nhà nước đối với các trường tự chủ hoàn toàn chi thường xuyên./.

Nơi nhận:

– Website Học viện; Website Tuyển sinh; Website Phân hiệu;

– Các đơn vị trực thuộc;

– Lưu VT, P.ĐT.

GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

Trần Quang Tiến

[1] Phụ lục văn bằng: Chương trình Thiết kế và phát triển Game; Bằng tốt nghiệp đại học ngành Công nghệ thông tin.

[2] Phụ lục văn bằng: Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội; Bằng tốt nghiệp đại học ngành Công tác xã hội.

[3] Phụ lục văn bằng: Chương trình Truyền thông xã hội; Bằng tốt nghiệp đại học ngành Truyền thông đa phương tiện.