Trang chủ      /     Hệ đào tạo

Business High – Quality Business Administration

Mã ngành đào tạo

7340101

Trình độ đào tạo

Đại học

Văn bằng tốt nghiệp

Bằng cử nhân

Thời gian đào tạo

4 năm

Tổ hợp môn

A00: Toán – Lý – Hóa
A01: Toán – Lý – Anh
D01: Toán – Văn – Anh
C00: Văn – Sử – Địa
C03: Văn – Toán – Sử
D14: Văn – Anh – Sử
D15: Văn – Anh – Địa

Tổng quan

Đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh chất lượng cao nhằm giúp người học có phẩm chất chính trị vững vàng và đạo đức nghề nghiệp chuẩn mực; làm chủ năng lực quản trị hiện đại, tiên phong trong chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo; vận dụng thành thạo hệ thống kiến thức quản trị theo chuẩn mực quốc tế; ra quyết định dựa trên dữ liệu và thích ứng linh hoạt trong môi trường kinh doanh toàn cầu. Đồng thời, người học đạt được các năng lực tự nghiên cứu, tự học, sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ làm việc chính thức; kiến tạo môi trường làm việc bình đẳng, đa dạng và nhân văn, đáp ứng các tiêu chuẩn của thị trường lao động toàn cầu.

Điều kiện tuyển sinh

THEO ĐỀ ÁN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CỦA HỌC VIỆN PHỤ NỮ VIỆT NAM CÔNG BỐ HÀNG NĂM

Cấu trúc chương trình

Cấu trúc chương trình

– Tổng số tín chỉ: 134 tín chỉ (48 học phần), chưa kể các học phần giáo dục thể chất (3 TC) và Giáo dục quốc phòng – an ninh (8 TC).

– Phân bổ theo các khối kiến thức như sau:

          + Giáo dục đại cương: 33 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 29 tín chỉ, các học phần tự chọn là 4 tín chỉ

          + Cơ sở ngành: 6 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 6 tín chỉ

          + Ngành và chuyên ngành: 95 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 77 tín chỉ, các học phần tự chọn là 4 tín chỉ, thực tập và khóa luận tốt nghiệp là 14 tín chỉ

– Số tín chỉ được giảng dạy bằng tiếng Anh là 55 tín chỉ, chiếm trên 50% tổng số tín chỉ của khối kiến thức cơ sở ngành, ngành và chuyên ngành (không bao gồm các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương, giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng – an ninh).

 – Tỷ lệ tín chỉ thực hành/tổng số tín chỉ là 30%.

1. Kiến thức giáo dục đại cương (33 tín chỉ) – không bao gồm Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng – An ninh

1.1. Lý luận chính trị (11 tín chỉ)

1.2. Khoa học xã hội (5 tín chỉ)

1.3. Ngoại ngữ (6 tín chỉ)

1.4. Tin học – Khoa học tự nhiên (7 tín chỉ), Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh

1.5. Các học phần tự chọn (chọn 2 trong 6 học phần, 4 tín chỉ)

2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (101 tín chỉ)

2.1. Kiến thức cơ sở khối ngành (6 tín chỉ)

2.2. Kiến thức của ngành (40 tín chỉ)

2.2.1. Kiến thức bắt buộc (36 tín chỉ)

2.2.2. Kiến thức tự chọn (chọn 2 trong 10 học phần, 4 tín chỉ)

2.3. Kiến thức chuyên sâu của ngành (41 tín chỉ)

2.4. Thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp (14 tín chỉ)

Kế hoạch giảng dạy theo chuẩn đầu ra

Dự kiến kế hoạch giảng dạy

Pháp luật đại cương

2 tín chỉ

Năng lực số cơ bản

2 tín chỉ

Học phần tự chọn 1

2 tín chỉ

Quản trị học

3 tín chỉ

Tiếng Anh nâng cao 1

3 tín chỉ

Giáo dục thể chất (học phần 1)

1 tín chỉ

Giáo dục quốc phòng – an ninh

8 tín chỉ

Triết học Mác – Lênin

3 tín chỉ

Học phần tự chọn 2

2 tín chỉ

Tâm lý học Quản trị kinh doanh

3 tín chỉ

Lý thuyết xác suất và thống kê toán

3 tín chỉ

Năng lực số nâng cao

2 tín chỉ

Giáo dục thể chất (học phần 2)

1 tín chỉ

Tiếng Anh nâng cao 2

3 tín chỉ

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

2 tín chỉ

Kinh tế vi mô

3 tín chỉ

Nguyên lý Kế toán

3 tín chỉ

Khởi nghiệp kinh doanh

3 tín chỉ

Học phần ngành – tự chọn 1

2 tín chỉ

Học phần ngành – tự chọn 2

2 tín chỉ

Giáo dục thể chất (học phần 3)

1 tín chỉ

Quản trị sản xuất
3 tín chỉ

Chủ nghĩa xã hội khoa học

2 tín chỉ

Kinh tế vĩ mô

3 tín chỉ

Quản trị Marketing
4 tín chỉ

Quản trị nguồn nhân lực
3 tín chỉ

Quản trị kinh doanh quốc tế

3 tín chỉ

Văn hóa kinh doanh

3 tín chỉ

Kiến tập ngành
2 tín chỉ

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2 tín chỉ

Hành vi người tiêu dùng

3 tín chỉ

Quản trị sự thay đổi

3 tín chỉ

Giới trong Kinh tế và Quản trị

3 tín chỉ

Quản trị tài chính

3 tín chỉ

Tiếng Anh chuyên ngành Quản trị kinh doanh 1

3 tín chỉ

Quản trị doanh nghiệp bền vững

3 tín chỉ

Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
2 tín chỉ

Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

3 tín chỉ

Kế toán quản trị
3 tín chỉ

Quản trị chiến lược

3 tín chỉ

Hành vi tổ chức

3 tín chỉ

Tiếng Anh chuyên ngành Quản trị kinh doanh 2

3 tín chỉ

Marketing quốc tế

3 tín chỉ

Quản trị dự án đầu tư

3 tín chỉ

Quản trị chất lượng

3 tín chỉ

Quản trị rủi ro trong kinh doanh

3 tín chỉ

Quản trị đa văn hóa

3 tín chỉ

Pháp luật kinh tế

2 tín chỉ

Thực tập tốt nghiệp

8 tín chỉ

Khóa luận tốt nghiệp

6 tín chỉ

Môn học tiên quyết

Môn học bắt buộc

Môn học chuyên ngành

Môn học tự chọn

Môn học tiên quyết

Môn học bắt buộc

Môn học chuyên ngành

Chuẩn đầu ra

PLO1: Giải thích được những nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các hình thái phát triển kinh tế – xã hội; quan điểm, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của nhà nước về kinh tế, kinh doanh.

PLO2: Vận dụng được các lý thuyết quản trị hiện đại để giải thích được các hiện tượng kinh tế và quản trị doanh nghiệp trong bối cảnh toàn cầu.

PLO3: Đánh giá các vấn đề chuyên sâu trong các lĩnh vực kinh doanh (Marketing, Tài chính, Nhân sự, Vận hành, Chuỗi cung ứng …) trên nền tảng công nghệ số và lồng ghép giới trong quản trị doanh nghiệp phát triển bền vững.

PLO4: Vận dụng các kỹ năng chuyên môn để giải quyết các vấn đề quản trị kinh doanh dựa trên minh chứng và dữ liệu trong môi trường đa văn hoá.

PLO5: Phát triển và triển khai các dự án khởi nghiệp hoặc đề xuất giải pháp cải tiến quy trình tổ chức dựa trên tư duy đổi mới sáng tạo.

PLO6: Vận dụng các phương pháp phân tích để ra quyết định dựa trên dữ liệu thông qua việc sử dụng công nghệ và phần mềm quản trị chuyên dụng.

PLO7: Thực hiện được các nghiên cứu kinh doanh độc lập, từ việc xây dựng đề cương đến xử lý dữ liệu và đề xuất giải pháp quản trị mang tính thực tiễn cao.

PLO8: Xây dựng và duy trì các mạng lưới quan hệ xã hội để phục vụ phát triển kinh doanh, quản trị doanh nghiệp.

PLO9: Đàm phán và thuyết phục đối tác bằng Tiếng Anh trong môi trường kinh doanh quốc tế.

PLO10: Tuân thủ quy định pháp luật, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, tự học tập, tích lũy và cập nhật nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

PLO11: Sẵn sàng chịu trách nhiệm cá nhân đối với kết quả công việc; công việc độc lập và phân phối hiệu quả nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi.

PLO12: Tổ chức và điều phối các hoạt động nhóm; thúc đẩy văn hoá đổi mới sáng tạo, tạo môi trường bình đẳng tại nơi làm việc.

Ngoại ngữ

PLO13: Đạt năng lực ngoại ngữ tương đương Bậc 4 theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT quy định về Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (B2), quy đổi tương đương sang một số chứng chỉ ngoại ngữ khác theo Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; sử dụng Tiếng Anh như một ngôn ngữ làm việc chuyên môn để nghiên cứu tài liệu chuyên khảo, viết báo cáo và thuyết trình lưu loát trong kinh doanh.

Năng lực số

PLO14: Đạt năng lực số thông qua ứng dụng các công cụ công nghệ số, phần mềm chuyên dụng và hệ thống thông tin quản lý để thu thập, phân tích dữ liệu kinh doanh, từ đó hỗ trợ quá trình quyết định và tối ưu hoá vận hành tổ chức, đáp ứng khung năng lực cho người học của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 quy định Khung năng lực số cho người học).

Triển vọng nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp CTĐT trình độ đại học ngành QTKD chất lượng cao có có đủ nền tảng kiến thức, kỹ năng chuyên môn, năng lực ngoại ngữ và năng lực số để đáp ứng yêu cầu làm việc trong các tổ chức kinh doanh ở mọi thành phần kinh tế, các cơ quan chính quyền, các tổ chức phi lợi nhuận hoặc tự khởi sự, khởi nghiệp kinh doanh với các nhóm vị trí có thể đảm nhận:

Chuyên viên kinh doanh quốc tế; Chuyên viên phát triển thị trường; chuyên viên marketing số; Trợ lý giám đốc/Trợ lý dự án tại các tập đoàn đa quốc gia, doanh nghiệp FDI và các tổ chức kinh tế có yếu tố nước ngoài.

 

Chuyên viên phân tích dữ liệu kinh doanh; Chuyên viên phân tích hệ thống và tư vấn quản trị số; Điều phối các dự án chuyển đổi số tại các doanh nghiệp.

Cá nhân tự khởi nghiệp (Người sáng lập/Đồng sáng lập) hoặc đảm nhận vị trí chuyên viên quản trị đổi mới sáng tạo, chuyên viên phát triển sản phẩm tại các doanh nghiệp khởi nghiệp, các vườn ươm doanh nghiệp, hướng tới mô hình kinh doanh dựa trên nền tảng số.

Nghiên cứu viên tại các viện, trung tâm nghiên cứu nghiên cứu kinh tế – quản trị; Trợ giảng tại các cơ sở giáo dục đại học; Cán bộ/Nhà đào tạo nội bộ tại các doanh nghiệp và tổ chức phi chính phủ.