Tổng số tín chỉ: 123 tín chỉ, chưa kể kiến thức Ngoại ngữ (10 TC), Giáo dục thể chất (3 TC) và Giáo dục quốc phòng (8 TC).
– Phân bổ theo các khối kiến thức như sau:
+ Giáo dục đại cương: 31 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 27 tín chỉ, các học phần tự chọn là 4 tín chỉ;
+ Cơ sở nhóm ngành: 17 tín chỉ, trong đó các học phần bắt buộc là 13 tín chỉ, các học phần tự chọn là 4 tín chỉ;
+ Kiến thức cơ sở ngành: 17 tín chỉ gồm các học phần bắt buộc;
+ Kiến thức chuyên ngành: 40 tín chỉ (31 tín chỉ bắt buộc, 9 tín chỉ tự chọn)
– Kiến tập nghề nghiệp, Thực tập tốt nghiệp, Khóa luận/Dự án tốt nghiệp/Học phần thay thế: 18 tín chỉ.
Tổng số tín chỉ thực hành, thực tập, ứng dụng: 67 tín chỉ, chiếm 54%
Mã ngành đào tạo
7320104
Trình độ đào tạo
Đại học
Văn bằng tốt nghiệp
Bằng cử nhân
Thời gian đào tạo
4 năm
Tổ hợp môn
C00: Văn – Sử – Địa
C03: Văn – Toán – Sử
D01: Toán – Văn – Anh
D14: Văn – Sử – Anh
D15: Văn – Địa – Anh
Tổng quan
Chương trình đào tạo trình độ đại học Truyền thông xã hội theo định hướng đổi mới sáng tạo, hướng tới việc đào tạo người học có nền tảng kiến thức toàn diện về truyền thông, công nghệ và các vấn đề xã hội, quản lý, sáng tạo nội dung trên nền tảng số. Cử nhân Truyền thông xã hội được trang bị kiến thức về truyền thông, bình đẳng giới, năng lực tư duy phản biện, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, khả năng thích ứng với sự phát triển trong môi trường truyền thông số, có ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội, có năng lực ngoại ngữ và năng lực số đáp ứng yêu cầu công việc và giải quyết những vấn đề phù hợp với bối cảnh truyền thông toàn cầu và tại Việt Nam.
Điều kiện tuyển sinh
THEO ĐỀ ÁN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CỦA HỌC VIỆN PHỤ NỮ VIỆT NAM CÔNG BỐ HÀNG NĂM
Cấu trúc chương trình
Cấu trúc chương trình
1. Kiến thức giáo dục đại cương (31 tín chỉ ) – không bao gồm Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và Ngoại ngữ)
1.1. Lý luận chính trị (11 tín chỉ)
1.2. Khoa học xã hội (12 tín chỉ)
1.3. Ngoại ngữ (10 tín chỉ)
1.4. Năng lực số – Khoa học tự nhiên (4 tín chỉ), giáo dục thể chất, quốc phòng – an ninh
1.5. Các học phần tự chọn (Chọn 2 trong 8 học phần, 4 tín chỉ)
2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (92 tín chỉ)
2.1. Kiến thức cơ sở nhóm ngành (17 tín chỉ)
2.1.1. Kiến thức bắt buộc (13 tín chỉ)
2.1.2. Tự chọn 2 (Chọn 2 trong 8 học phần, 4 tín chỉ)
2.2. Kiến thức cơ sở ngành (17 tín chỉ)
2.3. Kiến thức chuyên ngành (40 tín chỉ)
2.3.1. Kiến thức bắt buộc (31 tín chỉ)
2.3.2. Tự chọn 3 (chọn 3 trong 12 học phần, 9 tín chỉ)
2.4. Kiến tập nghề nghiệp và Thực tập tốt nghiệp, Khóa luận và tương đương (18 tín chỉ)
Kế hoạch giảng dạy theo chuẩn đầu ra
Dự kiến kế hoạch giảng dạy
Năng lực số cơ bản
2 tín chỉ
Nhiếp ảnh
3 tín chỉ
Cơ sở văn hoá Việt Nam
2 tín chỉ
Nhập môn tư duy thị giác
3 tín chỉ
Lý thuyết truyền thông
2 tín chỉ
Giáo dục Quốc phòng (GDQP)
8 tín chỉ
Tiếng anh 1
2 tín chỉ
Triết học Mác – Lênin
3 tín chỉ
Quảng cáo
3 tín chỉ
Nhập môn truyền thông xã hội
2 tín chỉ
Phương pháp nghiên cứu truyền thông
2 tín chỉ
Quay phim
3 tín chỉ
Tự chọn 1 (chọn 2 trong 8 học phần)
4 tín chỉ
Giáo dục thể chất 1
1 tín chỉ
Tiếng anh 2
3 tín chỉ
Kinh tế chính trị Mác – Lênin
2 tín chỉ
Năng lực số nâng cao
2 tín chỉ
Đạo đức và pháp luật truyền thông
3 tín chỉ
Ngôn ngữ truyền thông
2 tín chỉ
Kịch bản truyền thông
3 tín chỉ
Biên tập audio và video
3 tín chỉ
Kiến tập
2 tín chỉ
Giáo dục thể chất (GDTC) 2
1 tín chỉ
Tiếng anh 3
3 tín chỉ
Chủ nghĩa xã hội khoa học
2 tín chỉ
Khởi nghiệp kinh doanh
3 tín chỉ
Các loại hình truyền thông hiện đại
3 tín chỉ
Thiết kế sản phẩm truyền thông cơ bản
3 tín chỉ
Truyền thông và công nghiệp văn hoá
3 tín chỉ
Tự chọn 2
4 tín chỉ
Tiếng Anh 4
3 tín chỉ
Lịch sử Đảng CSVN
2 tín chỉ
Truyền thông và dư luận xã hội
2 tín chỉ
Quản lý cộng đồng trực tuyến
3 tín chỉ
An ninh truyền thông
3 tín chỉ
Chiến dịch quảng bá
3 tín chỉ
Tự chọn 3
3 tín chỉ
Giáo dục thể chất (GDTC) 3
1 tín chỉ
Tư tưởng Hồ Chí Minh
2 tín chỉ
Giới và phát triển
2 tín chỉ
Sáng tạo sản phẩm truyền thông văn hoá – giải trí
3 tín chỉ
Sản xuất nội dung trên mạng xã hội
3 tín chỉ
Quản trị nền tảng mạng xã hội
3 tín chỉ
Tự chọn 3
3 tín chỉ
Sản xuất livestream chuyên nghiệp
9 tín chỉ
Truyền thông chính sách
2 tín chỉ
Quản trị khủng hoảng truyền thông
3 tín chỉ
Tự chọn 3
3 tín chỉ
Thực tập chuyên ngành
3 tín chỉ
Thực tập tốt nghiệp
8 tín chỉ
Khóa luận/Dự án tốt nghiệp/Học phần thay thế
6 tín chỉ
Môn học tiên quyết
Môn học bắt buộc
Môn học chuyên ngành
Chuẩn đầu ra
PLO1: Hiểu và diễn giải được những nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kiến thức bình đẳng giới liên quan đến lĩnh vực truyền thông.
PLO2: Diễn giải và phân tích được các kiến thức cơ bản của ngành truyền thông, bao gồm lý thuyết truyền thông, ngôn ngữ truyền thông, phương pháp nghiên cứu, pháp luật và đạo đức truyền thông; từ đó nhận diện và phân tích các vấn đề trong truyền thông, đặc biệt là truyền thông mạng xã hội.
PLO3: Vận dụng kiến thức văn hóa, xã hội, quảng cáo, an ninh truyền thông, dư luận xã hội để giải thích và định hướng các hoạt động quản trị truyền thông xã hội, quản lý cộng đồng trực tuyến và xử lý khủng hoảng truyền thông.
PLO4: Áp dụng kiến thức về công nghệ số, ngoại ngữ vào xây dựng, điều hành, tổ chức thực hiện sản phẩm truyền thông; đồng thời nhận thức và giải thích được các yêu cầu về chuyển đổi số, thích ứng nghề nghiệp, tự học, tự nghiên cứu, khởi nghiệp trong lĩnh vực truyền thông xã hội.
PLO5: Phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề, tình huống nghề nghiệp trong lĩnh vực truyền thông xã hội trên cơ sở tuân thủ chính sách, pháp luật; nhận diện tâm lý và hành vi công chúng trên nền tảng số, sử dụng dữ liệu truyền thông để hỗ trợ ra quyết định, và thích ứng với môi trường đa văn hóa, biến động.
PLO6: Đề xuất và phát triển ý tưởng sáng tạo trong truyền thông xã hội; vận dụng ngôn ngữ truyền thông, phương pháp nghiên cứu và nguyên tắc nghề nghiệp để xây dựng nội dung và mô hình sản phẩm truyền thông số phù hợp với đặc điểm nền tảng và xu hướng truyền thông số.
PLO7: Sử dụng thiết bị, phần mềm và công cụ phân tích dữ liệu truyền thông, công nghệ số và AI để sản xuất và phát hành nội dung số; thành thạo kỹ năng quảng cáo, tổ chức chiến dịch quảng bá, quản trị nền tảng mạng xã hội, quản lý cộng đồng trực tuyến, quản trị khủng hoảng truyền thông, an ninh truyền thông để thiết kế, triển khai, quản lý dự án, tổ chức hoạt động truyền thông trên mạng xã hội.
PLO8: Sáng tạo và điều chính các sản phẩm truyền thông văn hoá – giải trí, truyền thông chính sách, tổ chức livestream góp phần phát triển công nghiệp văn hoá, định hướng dư luận xã hội phù hợp với đặc điểm công chúng và bối cảnh truyền thông đương đại.
PLO9: Vận dụng kiến thức truyền thông xã hội và các nguyên tắc, lý thuyết nền tảng về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo để đề xuất, xây dựng và triển khai ý tưởng/ kế hoạch khởi nghiệp trong lĩnh vực truyền thông; đồng thời thực hiện các bước cơ bản của nghiên cứu ứng dụng và thể hiện năng lực giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy phản biện, giải quyết vấn đề và ra quyết định trong môi trường làm việc.
PLO10: Thể hiện trách nhiệm, đạo đức, kỷ luật nghề nghiệp; tham gia hoạt động cộng đồng, tôn trọng sự khác biệt; chủ động, cầu tiến trong công việc, trong nhận thức và bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh, phản bác các quan điểm sai trái, thù địch; đồng thời có khả năng học tập suốt đời, khởi nghiệp bằng ngành đã học.
PLO11: Tự học, tự nghiên cứu, làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong nhiều hoàn cảnh khác nhau, trong môi trường số, hội nhập quốc tế, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.
PLO12: Hướng dẫn giám sát người khác thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực được giao; Tự định hướng đưa ra kết luận chuyên môn và bảo vệ được quan điểm cá nhân về truyền thông xã hội; Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động chuyên môn trong khối ngành truyền thông.
Ngoại ngữ
PLO13: Sử dụng được tiếng Anh ở trình độ Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam: Có thể hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng về các chủ đề quen thuộc trong công việc, trường học, giải trí, v.v…; Có thể viết các đoạn văn ngắn đơn giản về các chủ đề quen thuộc hoặc chủ đề trong lĩnh vực chuyên môn; có thể mô tả được những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình; Có thể đọc, hiểu các tài liệu chuyên ngành hoặc các lĩnh vực quan tâm được diễn đạt rõ ràng, mạch lạc.
Bảng tham chiếu quy đổi một số chứng chỉ năng lực tiếng Anh tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam:
| Chứng chỉ / Văn bằng | Trình độ/Thang điểm tương đương bậc 3 |
|---|---|
| CEFR/APTIS | B1 |
| TOEIC (L&R) | 450-595 |
| IELTS | 4.0-5.0 |
| PTE Academic | 43-58 |
| TOEFL ITP | 450-499 |
| TOEFL iBT | 30-45 |
| Cambridge | 140-159 PET |
| Linguaskill | 140-159 |
| Bài thi của Học viện Phụ nữ Việt Nam | Điểm thi: 5-10 |
Sử dụng được Tiếng Anh giao tiếp ở trình độ Bậc 3/6 theo Khung năng lực
Năng lực số
PLO14: Đạt được các năng lực số áp dụng đối với sinh viên tất cả các ngành đào tạo tại Học viện; được Học viện xây dựng và phê duyệt trong đề cương chi tiết Học phần năng lực số trên cơ sở tham khảo các quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/1/2025 quy định Khung năng lực số cho người học).
Triển vọng nghề nghiệp
Sau khi tốt nghiệp sinh viên có nhiều cơ hội lựa chọn vị trí việc làm, cụ thể:
– Nhà sáng tạo nội dung số trên nền tảng mạng xã hội
– Quản lý – điều phối dự án truyền thông, dự án quảng cáo, dự án truyền thông văn hoá – giải trí trên nền tảng mạng xã hội
– Chuyên viên nghiên cứu thị trường, phân tích xu hướng truyền thông, xu hướng tiêu dùng, hành vi trên mạng xã hội
– Chuyên viên phụ trách tuyên truyền, quản lý truyền thông xã hội trong hệ thống chính trị các cấp
– Chủ doanh nghiệp, khởi nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm truyền thông trên mạng xã hội
– Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy về truyền thông tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu, các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng hoặc học nâng cao trình độ ở bậc sau đại học.
English