THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐÀO TẠO THẠC SĨ NĂM 2026 CẬP NHẬT [1]
(Ban hành kèm theo Quyết định số 545/QĐ-HVPNVN ngày 21/5/2026 của Giám đốc Học viện Phụ nữ Việt Nam)
I. Thông tin chung
1. Tên cơ sở đào tạo: Học viện Phụ nữ Việt Nam
Tên tiếng Anh: Vietnam Women’s Academy (VWA).
2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh
Mã trụ sở chính đào tạo tại Hà Nội: HPN
Mã phân hiệu đào tạo tại Hồ Chí Minh: SPN
3. Địa chỉ
Trụ sở chính Hà Nội: số 68 đường Nguyễn Chí Thanh, phường Láng, thành phố Hà Nội.
Cơ sở Gia Lâm: Đường Kiêu Kỵ, xã Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Phân hiệu đào tạo tại Hồ Chí Minh: Số 620 Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long, thành phố Hồ Chí Minh.
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử
– Website: http://hvpnvn.edu.vn/, https://tuyensinh.hvpnvn.edu.vn/, https://phhvpnvn.edu.vn/.
– Fanpages: https://www.facebook.com/Hocvienphunu/,
https://www.facebook.com/PhanhieuHocvienPhunuVietNam
5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh
Trụ sở chính tại Hà Nội: 0243.775.1750
Phân hiệu tại Hồ Chí Minh: 0283.731.4056
6. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh
– Website: http://hvpnvn.edu.vn/, https://tuyensinh.hvpnvn.edu.vn/, https://phhvpnvn.edu.vn/.
7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo[2]
– Website Trụ sở chính tại Hà Nội: https://hvpnvn.edu.vn/gioi-thieu/3-cong-khai/cong-khai-dieu-kien-dam-bao-clgd/.
– Website Phân hiệu tại Hồ Chí Minh: https://phhvpnvn.edu.vn/ve-vwah/3-cong-khai/
Đối tượng và điều kiện dự tuyển
Đối tượng dự tuyển đào tạo trình độ thạc sĩ là công dân Việt Nam và người nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a- Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp/ngành khác (tại Mẫu số 2 – 7 Phụ lục I).
b- Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, cụ thể:
– Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài.
– Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do Học viện cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ đạt trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
– Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định (tại Mẫu số 01 – Phụ lục I) hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển.
c- Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.
d- Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận. Có đủ sức khỏe để học tập.
e- Nộp hồ sơ dự tuyển đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của Học viện.
f- Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt và đáp ứng các Điểm a, d Khoản 1 Điều này (lý lịch và nhân thân của thí sinh cần được Đại sứ quán xác nhận, trường hợp cần thiết có thể lấy thêm xác nhận của cơ quan an ninh văn hóa).
Phương thức tuyển sinh
– Xét tuyển thẳng: Thí sinh đã tốt nghiệp đại học trong thời gian 2 năm (đến thời điểm tuyển sinh thạc sĩ) có mức xếp loại tốt nghiệp từ loại Giỏi trở lên được xét tuyển thẳng thạc sĩ, tuỳ tình hình cụ thể, Hội đồng tuyển sinh có thể xem xét, đánh giá năng lực của thí sinh để quyết định tuyển thẳng/hay không tuyển thẳng. Trong trường hợp bằng tốt nghiệp đại học của thí sinh không đúng ngành, thí sinh phải học bổ sung kiến thức theo quy định để đảm bảo quyền ưu tiên tuyển thẳng.
– Xét tuyển theo hình thức trình bày bài luận và phỏng vấn: Thí sinh dự tuyển không thuộc đối tượng tuyển thẳng sẽ tham gia xét tuyển theo hình thức trình bày bài luận và phỏng vấn.
Số lượng tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Tên mã | Số lượng tuyển sinh |
| I | Đào tạo tại Hà Nội | ||
| 1 | Quản trị kinh doanh | 8340101 | 20 |
| 2 | Công tác xã hội | 8760101 | 30 |
| 3 | Luật | 8380101 | 40 |
| 4 | Tâm lý học lâm sàng | 8310402 | 38 |
| 5 | Kinh tế học | 8310101 | 20 |
| 6 | Công nghệ thông tin (dự kiến) | 8480201 | 20 |
| II | Đào tạo tại TP. Hồ Chí Minh | ||
| 1 | Công tác xã hội | 8760101 | 20 |
| Tổng | 188 | ||
Tổ chức tuyển sinh
Học viện tổ chức tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức xét tuyển, bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế tuyển sinh của Học viện.
Trong năm, Học viện dự kiến tổ chức tuyển sinh tối đa 02 đợt, cụ thể:
- Đợt 1: từ tháng 3 đến tháng 5
- Đợt 2: từ tháng 9 đến tháng 11
Việc tổ chức tuyển sinh từng đợt căn cứ vào nhu cầu đào tạo, điều kiện bảo đảm chất lượng và chỉ tiêu tuyển sinh được phê duyệt. Đối với mỗi đợt tuyển sinh, Học viện ban hành thông báo tuyển sinh riêng, công khai đầy đủ thông tin theo quy định, bảo đảm công tác tuyển sinh được thực hiện nghiêm túc, khách quan và đúng quy chế.
Chính sách ưu tiên
5.1. Đối tượng ưu tiên trong tuyển sinh
a) Người có thời gian công tác liên tục từ hai năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non;
b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
c) Con liệt sĩ;
d) Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;
đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ hai năm trở lên ở địa phương được quy định tại Điểm a, Khoản này;
e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.
5.2. Mức ưu tiên:
Người dự tuyển thuộc đối tượng ưu tiên (bao gồm cả trường hợp một người có nhiều nội dung ưu tiên) theo quy định tại Khoản 1 Điều này được cộng vào kết quả đánh giá 10 điểm trong phiếu đánh giá xét tuyển hoặc trong tổng điểm thi của thí sinh.
Mức thu dịch vụ tuyển sinh:
Lệ phí xét tuyển theo thông báo tuyển sinh cụ thể của Học viện.
Thông tin tuyển sinh thạc sĩ 02 năm gần nhất
| STT | Tên ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2024 | Năm 2025 | ||||
| Số lượng tuyển sinh | Số nhập học | Điểm trúng tuyển | Số lượng tuyển sinh | Số nhập học | Điểm trúng tuyển | |||
| 1 | Quản trị kinh doanh | Xét tuyển | 10 | 10 | 70 | 20 | 5 | 65 |
| 2 | Công tác xã hội | Xét tuyển | 30 | 12 | 60 | 30 | 8 | 70 |
| 3 | Luật | Xét tuyển | 30 | 23 | 65 | 40 | 31 | 70 |
| 4 | Tâm lý học lâm sàng | Xét tuyển | 30 | 30 | 70 | 35 | 30 | 75 |
| 5 | Kinh tế học | Xét tuyển | 0 | 0 | 0 | 20 | 3 | 76 |
| Tổng | 100 | 75 | 145 | 77 | ||||
Mời bạn đọc xem nội dung yêu cầu về chứng chỉ ngoại ngữ, bổ sung kiến thức và mẫu bài luận TẠI ĐÂY.
[1] Thay thế Thông tin tuyển sinh năm 2026 ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-HVPNVN ngày 15/02/2026 và Quyết định số 368/QĐ-HVPNVN ngày 15/4/2026 của Giám đốc Học viện Phụ nữ Việt Nam về việc điều chỉnh Thông tin tuyển sinh năm 2026.
English